Tiền sử dụng đất là khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều trường hợp được “ghi nợ tiền sử dụng đất” và chỉ thực hiện thanh toán khi đủ điều kiện. Vì vậy, không ít người băn khoăn “Thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết?”. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn “thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất mới nhất năm 2026” theo quy định hiện hành, đồng thời chỉ ra những lưu ý quan trọng để người dân thực hiện đúng trình tự, tránh ảnh hưởng đến việc cấp đổi, sang tên hoặc thực hiện các quyền của người sử dụng đất. Hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của chúng tôi để làm rõ vấn đề trên nhé.

Tiền sử dụng đất là gì? Pháp luật quy định như thế nào?
Để thực hiện thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất, trước hết người sử dụng đất cần hiểu rõ tiền sử dụng đất là gì và trong những trường hợp nào pháp luật quy định phải nộp khoản tiền này. Việc xác định đúng bản chất của tiền sử dụng đất không chỉ giúp người dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước mà còn là cơ sở để xác định trường hợp nào được ghi nợ và trường hợp nào được thực hiện thủ tục xóa nợ theo quy định của pháp luật.
Khái niệm:
Căn cứ theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 có quy định “Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, tiền sử dụng đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 103/2024/NĐ-CP có quy định các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất cụ thể như sau:
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.
Có thể thấy, không phải mọi trường hợp sử dụng đất đều phải nộp tiền sử dụng đất, mà nghĩa vụ này chỉ phát sinh trong những trường hợp pháp luật quy định. Đây cũng là căn cứ quan trọng để xác định người sử dụng đất có thuộc trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất hay không và đủ điều kiện thực hiện thủ tục xóa nợ theo quy định hiện hành.
Khi nào được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định mới nhất hiện nay:
Không phải mọi trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất đều được ghi nợ. Việc ghi nợ tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng đối với những đối tượng và trường hợp mà pháp luật quy định nhằm tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất: “1. Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất, mức tiền sử dụng đất được ghi nợ, thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định về cấp giấy chứng nhận.”
Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu, điểm a khoản 11 Điều 18 Nghị định 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ.
Đáng chú ý, so với quy định trước đây, pháp luật hiện hành không còn quy định người nhận thừa kế theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất. Đây là một điểm mới mà người sử dụng đất cần lưu ý khi thực hiện các thủ tục về đất đai.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 26 Nghị định 88/2024/NĐ-CP còn quy định một trường hợp khác được ghi nợ tiền sử dụng đất, đó là người được bố trí tái định cư mà tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn số tiền sử dụng đất phải nộp khi được giao đất tái định cư, với điều kiện người đó có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất và cam kết bàn giao mặt bằng đúng tiến độ theo quy định.
Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất bao gồm:
- Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
- Người được bố trí tái định cư mà tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất phải nộp khi được giao đất tái định cư, nếu có nhu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất và cam kết thực hiện việc bàn giao mặt bằng theo đúng tiến độ.
Trình tự, thủ tục thanh toán và xóa nợ tiền sử dụng đất mới nhất năm 2026
Sau khi được ghi nợ tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân không được tự động xóa nợ mà phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và thủ tục theo quy định của pháp luật. Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, trình tự thanh toán và xóa nợ tiền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Bước 1. Thực hiện thanh toán khoản tiền sử dụng đất còn nợ
Trong thời hạn được ghi nợ theo quy định của pháp luật, hộ gia đình, cá nhân phải nộp một lần toàn bộ số tiền sử dụng đất còn nợ vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Sau khi tiếp nhận khoản tiền này, cơ quan thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm:
- Thu tiền sử dụng đất còn nợ theo số nợ ghi trên Giấy chứng nhận hoặc Thông báo của cơ quan thuế;
- Cấp chứng từ nộp tiền cho người sử dụng đất;
- Chuyển thông tin về số tiền đã thu đến các cơ quan có liên quan theo quy định.
Đồng thời, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Phụ lục I Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Bước 2. Nộp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền sử dụng đất
Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Bộ phận Một cửa để được xóa nội dung ghi nợ trên Giấy chứng nhận. Người sử dụng đất cần chuẩn bị:
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Bản gốc chứng từ nộp tiền sử dụng đất; hoặc bản gốc Thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về thu tiền sử dụng đất do cơ quan thuế ban hành.
Trường hợp chứng từ nộp tiền bị mất hoặc thất lạc, người sử dụng đất có thể liên hệ cơ quan thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để được xác nhận số tiền sử dụng đất đã nộp, làm căn cứ hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện xóa nợ trên Giấy chứng nhận
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và thực hiện việc xóa nội dung ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận.
Theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi hoàn tất thủ tục, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lại Giấy chứng nhận đã được xóa ghi nợ cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
Kết luận:
Việc xóa nợ tiền sử dụng đất không chỉ là thủ tục xác nhận người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước mà còn là cơ sở để thuận lợi thực hiện các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế hoặc thực hiện các thủ tục đăng ký biến động về đất đai. Do đó, người dân cần thực hiện đúng trình tự, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ các quy định của pháp luật để tránh phát sinh vướng mắc, kéo dài thời gian giải quyết.
Trong trường hợp còn băn khoăn về điều kiện được ghi nợ, thủ tục xóa nợ tiền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động hoặc các thủ tục pháp lý khác liên quan đến đất đai, người dân nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý có chuyên môn để được hướng dẫn phù hợp với từng trường hợp cụ thể, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Nếu Quý khách hàng cần tư vấn, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ hoặc đại diện thực hiện các thủ tục về đất đai tại cơ quan nhà nước, vui lòng liên hệ đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý của chúng tôi để được tư vấn kịp thời, chính xác và đồng hành trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







