
Trường hợp người phải thi hành án có nhà đất, tiền hoặc các tài sản khác ở nhiều tỉnh, thành phố thì cơ quan thi hành án dân sự nào có quyền giải quyết? Có phải mỗi nơi có tài sản sẽ do một cơ quan thi hành án riêng giải quyết, hay chỉ một cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hành án? Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

Ai có trách nhiệm phải thi hành án?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và được đưa ra thi hành. Chủ thể này có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, bao gồm người có tài sản bảo đảm trong phạm vi nghĩa vụ mà họ đã cam kết bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Người phải thi hành án có tài sản ở nhiều nơi thì cơ quan thi hành án dân sự nào giải quyết?
Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư 06/2026/TT-BTP quy định về phân công tổ chức thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự như sau:
“2. Trường hợp việc thi hành án đang do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều này mà người phải thi hành án không có tài sản trên địa bàn hoặc có tài sản nhưng tài sản đó đã được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thụ lý để giải quyết yêu cầu xác định, phân chia, giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp người phải thi hành án có tài sản ở khu vực khác thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực nơi có tài sản tổ chức thi hành;
b) Trường hợp người phải thi hành án có tài sản ở nhiều khu vực thì phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực nơi có tài sản đủ để thi hành án hoặc nơi có tổng giá trị tài sản lớn nhất tổ chức thi hành.
3. Trường hợp tài sản trên địa bàn nơi Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang tổ chức thi hành không đủ để thi hành án mà cần xử lý đồng thời tài sản ở nhiều khu vực thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phân công cho Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự tổ chức thi hành hoặc phân công cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực nơi có tài sản thực hiện xử lý tài sản. Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang tổ chức thi hành án chịu trách nhiệm theo dõi kết quả xử lý tài sản của các Phòng Thi hành án dân sự khu vực khác.
Trường hợp xác định kết quả thẩm định giá, xác định giá, đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của người phải thi hành án và chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang xử lý tài sản để tạm dừng việc xử lý tài sản còn lại.
Trường hợp đã thu đủ số tiền thi hành án và chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho Phòng Thi hành án dân sự khu vực đang xử lý tài sản để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại.”
Do đó, trường hợp người phải thi hành án có tài sản ở nhiều tỉnh, thành phố hoặc nhiều khu vực khác nhau thì việc xác định cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hành án do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định trên cơ sở vị trí, giá trị tài sản và yêu cầu thực tế của việc thi hành án.
Như vậy, khi người phải thi hành án có nhiều tài sản ở nhiều tỉnh hoặc nhiều khu vực khác nhau thì không phải tất cả các cơ quan thi hành án dân sự đều có thẩm quyền tổ chức thi hành án. Cơ quan có thẩm quyền sẽ được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phân công theo quy định nhằm bảo đảm việc thi hành án được thực hiện thống nhất, hiểu quả và đúng quy định của pháp luật.
Ủy thác thi hành án dân sự là gì? Thứ tự ủy thác như thế nào?
Ủy thác thi hành án dân sự là việc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc chuyển giao việc thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định cho một cơ quan thi hành án dân sự khác để tổ chức thực hiện.
Theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định trường hợp người phải thi hành án có nhiều tài sản ở nhiều tỉnh, thành phố thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ủy thác theo thứ tự sau đây:
- Theo thỏa thuận của đương sự;
- Nơi có tài sản ước tính đủ để thi hành án;
- Nơi có tổng giá trị tài sản ước tính lớn nhất.

Người phải thi hành án có đủ điều kiện thi hành nhưng không tự nguyện thi hành thì xử lý thế nào?
Tại Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Nếu hết thời hạn theo quy định nêu trên, người phải thi hành án có điều kiện thi hành mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







