Cách xử lý tài sản chung để thi hành án - Bất cập hiện nay

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Cách xử lý tài sản chung để thi hành án - Bất cập hiện nay
Ngày đăng: 12/03/2026

     

    Khi đến giai đoạn thi hành án, tưởng như việc người phải thi hành án có tài sản thì quyền lợi của người được thi hành án sẽ được đảm bảo bằng việc cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành, tiến hành xử lý, kê biên tài sản đó để thực hiện nghĩa vụ. Thế nhưng, người được thi hành án lại gặp tiếp rắc rối có phát sinh tranh chấp trong việc tài sản của người phải thi hành án là tài sản chung với những người khác. Theo đó, việc thi hành án còn phải trải qua giai đoạn xác định, phân chia tài sản chung thì mới tiến hành xử lý tài sản đó để thi hành án được. Và trên thực tế, việc xác định, phân chia tài sản chung này gặp rất nhiều vướng mắc, khiến cho việc thi hành án bị kéo dài, quyền lợi của người được thi hành án chưa được đáp ứng. Theo dõi bài viết sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn để tìm hiểu về các quy định và những vướng mắc liên quan đến vấn đề này nhé!

     

    Quy định về xác định, phân chia tài sản chung để thi hành án

     

    Điều 207 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau: Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất”.

     

    Và căn cứ pháp lý được áp dụng để thực hiện phân chia tài sản chung ở giai đoạn thi hành án dân sự được quy định tại Điều 74 Luật Thi hành án dân sự (THADS) năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THADS (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 33/2020/NĐ-CP và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP). Theo đó, có hai trường hợp như sau:

     

     

    TRƯỜNG HỢP 1: Chưa xác định được phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung để thi hành án thì:

     

    Bước 1: Chấp hành viên phải thông báo cho người phải thi hành án và những người có quyền sở hữu chung đối với tài sản, quyền sử dụng đất để họ lựa chọn một trong hai phương án:

    - Tự thoả thuận phân chia tài sản chung

    - Yêu cầu Toà án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự

     

    Khi đã xác định được phần sở hữuu của người phải thi hành án trong khối tài sản chung thì Chấp hành viên tiến hành xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2,3 Điều 74 và quy định liên quan tại Luật THADS năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014.

     

    Trường hợp các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận vi phạm quy định pháp luật hoặc thỏa thuận không được và không yêu cầu Tòa án giải quyết thì chuyển sang Bước 2.

     

    Bước 2: Nếu hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận vi phạm quy định tại Điều 6 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 về thoả thuận thi hành án hoặc thỏa thuận không được và không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự.

     

    Khi nhận được thông báo, người được thi hành án tiến hành thủ tục khởi kiện/yêu cầu đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự. (Nếu người được thi hành án đã khởi kiện ra Tòa án để xác định phần tài sản của mỗi người thì bỏ qua Bước 3).

     

    Bước 3: Trong trường hợp hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Chấp hành viên yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự.

     

    Bước 4: Sau khi có Quyết định của Tòa án, Chấp hành viên xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án.

     

    Như vậy, trong trường hợp tài sản thi hành án là tài sản chung và chưa xác định được phần sở hữu chung của người phải thi hành án trong tài sản chung đó thì việc đầu tiên cần thực hiện đó là chấp hành viên phải thông báo cho người phải thi hành án, người có quyền sở hữu chung để họ thoả thuận hoặc khởi kiện đến Toà án để yêu cầu phân chia. Và tiếp theo là thông báo cho người được thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung nếu người phải thi hành án, người có quyền sở hữu chung không thoả thuận hoặc thỏa thuận không được hoặc không khởi kiện phân chia. Khi trải qua hai giai đoạn thông báo này thì chấp hành viên sẽ có quyền yêu cầu Toà án xác định phần quyền sở hữu tài sản của người phải thi hành án theo thủ tục tố tụng dân sự. Nghĩa vụ thông báo trên là bắt buộc trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết.

     

    Quyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung và hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện

     

    Tại Điều 7 Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định về Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án như sau:

    "1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:

    ...

    d) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;”

     

    Như vậy, theo quy định trên thì chia ra 2 trường hợp như sau:

     

    - Trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án: Người được thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản theo thủ tục việc dân sự.

     

    Hồ sơ gồm:

    + Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo mẫu số 01-VDS ban hành kèm theo NGhị quyết 04/2018/NQ-HĐTP. Theo đó, nêu rõ yêu cầu cụ thể là xác định, phân chia quyền sở hữu/quyền sử dụng đất đối với tài sản nào và của ai, và đưa ra căn cứ cho yêu cầu này.

    + Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, cụ thể trong trường hợp này cần nộp kèm theo các giấy tờ như:

    1. Giấy tờ chứng minh tư cách của người yêu cầu như CCCD, CMND;

    2. Bản án của Tòa án;

    3. Quyết định thi hành án có ghi nhận người được nghĩa vụ của người phải thi hành án, thông tin người được thi hành án và người phải thi hành án;

    4. Kết quả xác minh của cơ quan thi hành án về tài sản là tài sản chung của người phải thi hành án và đồng sở hữu khác;

    5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản;

    6. Giấy tờ chứng minh việc cơ quan thi hành án đã thông báo quyền tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung để thi hành án cho người phải thi hành án và những người có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với tài sản;

    7. Giấy tờ, tài liệu khác có liên quan.

     

    Trình tự thực hiện:

     

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu

    Người yêu cầu chuẩn bị một bộ hồ sơ yêu cầu như vừa nêu ở trên.

     

    Bước 2: Nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự

    Người yêu cầu có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:

    + Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

    + Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền

    + Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

     

    Bước 3: Tiếp nhận và xử lý đơn yêu cầu

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

    Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

    Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.

    Hết thời hạn quy định trên mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

    Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

    + Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

    + Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

    + Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.

     

    Bước 4: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu

    Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác. Trong thời này, Tòa án tiến hành các công việc để giải quyết đơn yêu cầu.

     

    Bước 5: Mở phiên họp để giải quyết việc dân sự

    Tòa án mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.

     

    Lưu ý: Hiện này vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau trong việc thụ lý giải quyết phân chia tài sản đề thi hành án theo việc dân sự hay vụ án dân sự. Do đó, trong một số trường hợp Tòa án có thể yêu cầu sửa đổi đơn theo hướng khởi kiện vụ án dân sự nếu các đồng sở hữu không hợp tác và phát sinh tranh chấp về tài sản trong quá trình giải quyết việc dân sự (mặc dù trước đó không có tranh chấp gì). Do đó, cần phải có văn bản hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề này để thống nhất đường lối xét xử của Tòa án.

     

    - Trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án:  Người được thi hành án có quyền khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án

     

    Hồ sơ gồm:

    + Đơn khởi kiện theo Mẫu 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, trong đó nêu rõ yêu cầu là xác định, phân chia quyền sở hữu/quyền sử dụng đất đối với tài sản nào và của ai

    + Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện phải gửi kèm các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm, cụ thể trong trường hợp này cần nộp kèm theo các giấy tờ như:

    1. Giấy tờ chứng minh tư cách của người yêu cầu như CCCD, CMND;

    2. Bản án của Tòa án;

    3. Quyết định thi hành án có ghi nhận người được nghĩa vụ của người phải thi hành án, thông tin người được thi hành án và người phải thi hành án;

    4. Kết quả xác minh của cơ quan thi hành án về tài sản là tài sản chung của người phải thi hành án và đồng sở hữu khác;

    5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản;

    6. Giấy tờ chứng minh việc cơ quan thi hành án đã thông báo quyền tự thỏa thuận và yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung để thi hành án cho người phải thi hành án và những người có quyền sở hữu, sử dụng chung đối với tài sản;

    7. Giấy tờ, tài liệu khác có liên quan.

     

    Trình tự thực hiện:

     

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

    Người khởi kiện chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện như vừa nêu ở trên.

    Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

    Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

     

    Bước 2. Nộp đơn khởi kiện

     Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:

    - Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

    - Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

    - Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

     

    Bước 3. Tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện

    Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

    Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.

     

    Bước 4. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

    Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Trong thời hạn này, Thẩm phán sẽ tiến hành các công việc để giải quyết vụ án.

     

    Bước 5. Xét xử sơ thẩm

    Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

    Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

    Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì quyết định/bản án của Tòa án trong hai trường hợp trên sẽ có hiệu lực. Người phải thi hành án gửi bản án này cho cơ quan thi hành án, cơ quan thi hành án sẽ căn cứ vào quyết định của Tòa án về việc phân chia tài sản chung để tiếp tục xử lý tài sản chung theo quy định của Luật THADS.

     

    TRƯỜNG HỢP 2: Người phải thi hành án có chung tài sản với người khác mà đã xác định được phần tài sản, quyền tài sản của từng người

     

    Trong trường hợp này Chấp hành viên kê biên phần tài sản, quyền tài sản của người phải thi hành án để thi hành án theo quy định tại Khoản 2,3 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự.

     

    Trước đây, tại điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP có quy định về việc kê biên, xử lý tài sản chung của người phải thi hành với người khác, cụ thể như sau:

    c) Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung của vợ, chồng thì Chấp hành viên xác định phần sở hữu của vợ, chồng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình và thông báo cho vợ, chồng biết.

    Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì Chấp hành viên xác định phần sở hữu, sử dụng theo số lượng thành viên của hộ gia đình tại thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản, thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Chấp hành viên thông báo kết quả xác định phần sở hữu, sử dụng cho các thành viên trong hộ gia đình biết.

    Trường hợp vợ hoặc chồng hoặc các thành viên hộ gia đình không đồng ý với việc xác định của Chấp hành viên thì có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Hết thời hạn này mà không có người khởi kiện thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản và trả lại cho vợ hoặc chồng hoặc các thành viên hộ gia đình giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của họ.”

     

    Theo quy định này thì Chấp hành viên có quyền tự xác định phần sở hữu, sử dụng của người phải thi hành án trong trường hợp tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng chung của vợ, chồng hoặc  tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình. Sau đó mới tiến hành thông báo kết quả xác định phần sở hữu, sử dụng cho vợ, chồng hoặc các thành viên trong hộ gia đình biết. Trường hợp vợ hoặc chồng hoặc các thành viên hộ gia đình không đồng ý với việc xác định của Chấp hành viên thì có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung. Như vậy, Chấp hành viên là người có quyền xác định phần sở hữu của người phải thi hành án trước, sau đó mới đến quyền của Tòa án. Tuy nhiên, quy định này gây ra mâu thuẫu, chưa đồng bộ, vướng mắc với quy định tại Điều 74 Luật THADS năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 và quá trình áp dụng thực tế.

     

    Do đó, tại cuộc họp ngày 11/11/2020, lãnh đạo Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã thống nhất, về nguyên tắc phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật THAD. Và mới đây Chính phủ đã ban hành Nghị định 152/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, theo đó bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 24 của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.

     

    Tóm lại, hiện nay theo quy định hiện hành thì việc xác định, phân chia tài sản chung để thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật THADS năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014.

     

    Quy định về xử lý tài sản chung để thi hành án

     

     

    Sau khi xác định, phân chia phần sở hữu của người phải thi hành án trong khối tài sản chung, Chấp hành viên sẽ tiến hành kê biên, xử lý tài sản theo quy định.

     

    Theo khoản 2 Điều 74 Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định thì Tài sản kê biên thuộc sở hữu chung đã xác định được phần sở hữu của các chủ sở hữu chung được xử lý như sau:

     

    - Đối với tài sản chung có thể chia được thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế phần tài sản tương ứng với phần sở hữu của người phải thi hành án;

     

    - Đối với tài sản chung không thể chia được hoặc nếu việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản thì Chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với toàn bộ tài sản và thanh toán cho chủ sở hữu chung còn lại giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ.

     

    Ngoài ra, pháp luật còn quy định chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản thuộc sở hữu chung tại khoản 3 Điều 74  Luật THADS năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014, cụ thể như sau:

     

    Trước khi bán tài sản lần đầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung, Chấp hành viên thông báo và định thời hạn cho chủ sở hữu chung mua phần tài sản của người phải thi hành án theo giá đã định trong thời hạn 03 tháng đối với bất động sản, 01 tháng đối với động sản; đối với những lần bán tài sản tiếp theo thì thời hạn là 15 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ.

     

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn ưu tiên mà chủ sở hữu chung không mua tài sản thì tài sản được bán theo quy định tại Điều 101 của Luật này.

     

    Vướng mắc khi thực hiện quy định xác định, phần chia và xử lý tài sản chung để thi hành án trên thực tế

     

    Luật THADS đã quy định đầy đủ mọi trường hợp để có thể xác định được phần sở hữu của người phải thi hành án trong khối tài sản chung, tuy nhiên chưa có văn bản nào hướng dẫn thủ tục các đối tượng trên được yêu cầu hay khởi kiện tại Tòa án như thế nào. Đây là một vướng mắc thực tế đang diễn ra trong quá trình thực hiện Luật THADS năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014.

     

    Do vậy có trường hợp xác định người phải thi hành án có điều kiện để thi hành án là tài sản chung với một số đồng sở hữu tài sản chung khác nhưng do chưa có hướng dẫn quy định cụ thể thủ tục Tòa án thụ lý, giải quyết yêu cầu chia tài sản chung trong trường hợp theo quy định điều 74 Luật Thi hành án dân sự như thế nào, do đó trên thực tế bất cập xảy ra là có sự khác nhau giữa các Tòa án khi một số Tòa án thụ lý giải quyết yêu cầu này theo thủ tục việc dân sự, có Tòa án lại thụ lý giải quyết yêu cầu này theo trình tự vụ án dân sự. Thêm vào đó, cũng chưa có hướng dẫn cụ thể về tư cách tố tụng của các chủ thể như người được thi hành án, Chấp hành viên khi họ có yêu cầu chia tài sản chung của người phải thi hành án. Từ đó dẫn đến không thể xác định được kỷ phần của người phải thi hành án trong khối tài sản chung, việc thi hành án cứ tiếp tục kéo dài, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án.

     

    Ngoài ra, một bất cập đáng lo ngại là một số trường hợp trước đó tài sản chung không có tranh chấp nhưng khi người được thi hành án hoặc Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án và đồng sở hữu tự thỏa thuận hoặc yêu cầu đến Tòa án để xác định, phân chia tài sản chung thì người phải thi hành án và đồng sở hữu tài sản của họ lại lợi dụng quy định trên, cố tình tạo ra tranh chấp để kéo dài việc thi hành án, trốn tránh nghĩa vụ với người được thi hành án. Điều này gây khó khăn cho quá trình tổ chức thi hành án và ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được thi hành án.

     

    Từ bất cập trên, các nhà làm luật cũng như cơ quan có thẩm quyền liên quan cần đưa ra các hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung đối với các chủ thể là các đồng sở hữu chung, người được thi hành án và Chấp hành viên. Hoàn thiện hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thi hành án dân sự mang tính đồng bộ, thống nhất với các Luật chuyên ngành tạo điều kiện thuận lợi để công tác Thi hành dân sự đạt hiệu quả cao, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người được thi hành án.

     

    Trên đây là toàn bộ quy định về cách xử lý tài sản chung để thi hành án theo quy định pháp luật hiện hành. Quý anh chị và các bạn có thắc mắc cần tư vấn, hỗ trợ các vẫn đề liên quan, hãy liên hệ ngay với Luật sư giỏi Sài Gòn nhé!

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới