Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết năm 2030

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết năm 2030
Ngày đăng: 25/05/2026

    mien-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-den-het-nam-2030-1

     

    Trong nhiều năm qua, chính sách hỗ trợ người dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp luôn được Nhà nước quan tâm nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính và tạo điều kiện phát triển kinh tế nông thôn. Theo đó, năm 2026 chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì đến hết năm 2030. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này kính mời quý anh/chị và các bạn theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi nhé.

     

    mien-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-den-het-nam-2030-2

     

    Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết năm 2030

    Theo Điều 4 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định về thời hạn miễn thuế như sau:

    “Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.”

    Theo đó, Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 được thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

    Đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp?

    Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP, những đối tượng được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích nông nghiệp bao gồm:

    - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

    - Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

    - Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.

    Bên cạnh đó, Nhà nước còn miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích:

    - Đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm;

    - Đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai;

    - Đất làm muối.

    - Đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo. (Theo khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP).

     

    mien-thue-su-dung-dat-nong-nghiep-den-het-nam-2030-3

     

    Các loại đất nào được miễn thuế và thời hạn được miễn?

    Căn cứ Điều 14 Nghị định 74-CP, quy định về các loại đất được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:

    - Đất đồi núi trọc dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

    - Đất trồng cây lâu năm chuyển sang trồng lại mới và đất trồng cây hàng năm chuyển sang trồng cây lâu năm, cây ăn quả.

    Thời gian miễn thuế: Trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm từ khi có thu hoạch.

    - Đất khai hoang là đất chưa bao giờ được dùng vào sản xuất hoặc đã bị bỏ hoang ít nhất 5 năm tính đến thời điểm khai hoang đưa vào sản xuất:

    + Nếu đất đó trồng cây hàng năm: thời gian miễn là 5 năm.

    + Nếu đất đó trồng cây hàng năm và trồng trên đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: thời gian miễn là 7 năm.

    + Nếu trồng cây lâu năm: thời gian miễn là trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 3 năm kể từ khi bắt đầu có thu hoạch

    + Nếu trồng cây lâu năm và trồng trên đất khai hoang ở miền núi, đầm lầy và lấn biển: thời gian miễn là trong thời gian xây dựng cơ bản và cộng thêm 6 năm kể từ khi bắt đầu có thu hoạch.

    + Nếu trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần: thời gian miễn là từ lúc trồng cây cho đến trước khi bắt đầu thu hoạch.

    Lưu ý: Thời gian xây dựng cơ bản được miễn thuế của từng loại cây lâu năm sẽ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới