
Thông thường theo quy định hiện nay để thừa hưởng đi sản của ông bà, cha mẹ hoặc ai khác để lại thì sẽ thực hiện tục khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bao gồm cả việc chuyển giao tài sản qua di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên trong một số trường hợp tài sản được chuyển giao theo di chúc nhưng di chúc lại không được chấp nhận để khai nhận di sản thừa kế tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc di chúc không được các đồng thừa kế thừa nhận (có tranh chấp) thì có thể phải thực hiện qua thêm một thủ tục tại Tòa án nữa để công nhận hiệu lực của di chúc, sau đó mới đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản được. Vậy thủ tục khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc như thế nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này kính mời anh chị và các bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Tp. HCM nhé:
Có thể lập di chúc dưới hình thức nào?
Về hình thức, pháp luật hiện hành tại Điều 627 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.
Việc lập di chúc tài sản chung là một quá trình đòi hỏi sự hiểu biết về pháp luật liên quan dến di chúc và tài sản chung. Di chúc phải được lập bằng văn bản, cụ thể:
1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.
4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Trường hợp không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng di chúc miệng chỉ áp dụng trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Như vậy, trong điều kiện bình thường thì di chúc phải được lập bằng văn bản, điều này giúp đảm bảo thực hiện ý chí của cá nhân trong việc chuyển giao tài sản cho cá nhân/tổ chức khác sau khi qua đời.
Trong trường hợp di chúc đã được lập nhưng không khai nhận di sản thừa kế được tại Văn phòng Công chứng để thực hiện thủ tục đăng ký thì người có tên trong di chúc có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc.
Một bộ hồ sơ khởi kiện yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc gồm những gì?

Bước đầu tiên và quan trọng nhất khi đi khởi kiện là cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để nộp cho Tòa án. Đây là căn cứ để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án. Đối với vụ việc liên quan đến khởi kiện yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc thì Quý cô chú, anh chị và các bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện bao gồm những giấy tờ sau:
- Đơn khởi kiện về việc yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc;
- Bằng chứng kèm theo đơn khởi kiện để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Về cơ bản, các chứng cứ gồm các nhóm sau:
+ Các giấy tờ chứng minh tư cách của người khởi kiện: Đối với cá nhân phải có căn cước công dân, chứng minh nhân dân.
+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện.
- Di chúc;
- Giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản được chỉ định trong di chúc (nếu có);
- Trong trường hợp ủy quyền cho người khác đi giải quyết thì cung cấp thêm: Giấy ủy quyền và căn cước công dân người được ủy quyền;
- Các bản tường trình liên quan đến tài liệu, chứng cứ và các vấn đề khác.
Lưu ý:
- Các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện phải là bản chính hoặc bản sao có công chứng/chứng thực. Trong trường hợp Quý khách hàng không có một trong các giấy tờ, tài liệu nêu trên thì có thể đi trích lục tại cơ quan có thẩm quyền hoặc làm bản tường trình sự việc nộp cho Tòa án để Tòa án xem xét thụ lý vụ án và đồng thời sẽ yêu cầu Tòa án hỗ trợ xác minh trong quá trình giải quyết vụ án.
- Ngoài ra, người khởi kiện có thể bổ sung tài liệu chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình - giải quyết vụ án hoặc những tài liệu, chứng cứ mà người khởi kiện thu thập thêm được trong quá trình thụ lý vụ án.
Trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu công nhận hiệu lực của di chúc như thế nào?

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để khởi kiện bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu. (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
- Và chuẩn bị hồ sơ theo mục 1 nêu trên.
Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Bước 2. Nộp đơn khởi kiện:
Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)
Bước 3. Tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện:
Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.
Bước 4. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm:
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Mặc dù quy định là vậy, tuy nhiên do đặc thù tranh chấp ranh đất là cần thẩm định, đo vẽ nên thời gian có thể lâu hơn vì phải đợi thực hiện các thủ tục này.
Bước 5. Xét xử sơ thẩm:
Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.
Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án)
Liên hệ luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Tp. HCM để được tư vấn về thừa kế, di chúc
Nếu Quý khách đang cần giải pháp pháp lý về thừa kế, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được Luật sư hỗ trợ nhanh chóng – chính xác – tận tâm.
- Số điện thoại: 0939858898 hoặc 0909642658
- Zalo: 0939858989 hoặc 0909642658
- Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
- Email: luatsucncvietnam@gmail.com
Hãy liên hệ với chúng tôi qua thông tin trên để được tư vấn nhanh chóng, chuyên nghiệp và kịp thời.
Ngoài tư vấn trực tuyến, bạn có thể trực tiếp đến văn phòng để gặp Luật sư tư vấn cụ thể hơn qua địa chỉ sau:
Văn Phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 3: 98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Trên đây là thông tin mà Luật sư chuyên giải quyết thừa kế nhà đất gửi đến Quý khách hàng để tham khảo với mong muốn có cơ hội được đồng hành cùng khách hàng giải quyết các vướng mắc mà khách hàng đang gặp phải. Nếu Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cũng giải đáp vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư, Luật sư Giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 3: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn
Email: luatsucncvietnam@gmail.com







