
Hợp đồng thuê nhà là một thỏa thuận pháp lý giữa chủ nhà và người thuê nhà. Trong hợp đồng này, chủ nhà đồng ý cho người thuê sử dụng tài sản của mình, thường là một căn nhà hoặc căn hộ trong một khoảng thời gian nhất định với điều kiện người thuê phải trả tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hợp đồng cho thuê chấm dứt trước hoặc đúng thời hạn nhưng bên thuê nhà chây ỳ, không chịu trả lại nhà cho bên cho thuê. Vậy trong trường hợp này phải làm sao để đòi lại nhà? Và cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Để giải đáp thắc mắc trên, kính mời anh/chị và các bạn cùng tìm hiểu bài viết bên dưới của Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh.
Những trường hợp người cho thuê được lấy lại nhà?
Khi Hợp đồng thuê nhà chấm dứt thì bên cho thuê được quyền lấy lại nhà. Căn cứ Khoản 2 Điều 131 Luật Nhà ở 2014 thì các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước, bao gồm:
- Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Nhà ở cho thuê không còn.
- Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống.
- Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc diện bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào các mục đích khác.
- Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 132 của Luật Nhà ở 2014.
- Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;
- Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
- Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
- Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
- Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
- Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
- Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 Luật Nhà ở: Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật.
- Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi bên cho thuê nhà ở có một trong các hành vi sau đây:
- Không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
- Tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận;
- Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; nếu vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Như vậy, khi thuộc một trong các trường hợp trên thì người thuê nhà có nghĩa vụ phải trả lại nhà cho bên cho thuê. Hay nói cách khác là nếu như thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì người cho thuê hoàn toàn có thể lấy lại nhà của mình theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp vì lý do nào đó mà bên thuê nhà chây ỳ, không chịu trả nhà thì bên cho thuê có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bên thuê nhà giao lại nhà và bồi thường thiệt hại (nếu có).
Một bộ hồ sơ khởi kiện đòi lại nhà cho thuê gồm những gì?

Bước đầu tiên và quan trọng nhất khi đi khởi kiện là cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để nộp cho Tòa án. Đây là căn cứ để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án. Đối với vụ việc liên quan đến khởi kiện đòi lại nhà thì Quý cô chú, anh chị và các bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ khởi kiện bao gồm những giấy tờ sau:
- Đơn khởi kiện đòi lại nhà cho thuê;
- Bằng chứng kèm theo đơn khởi kiện đòi lại nhà cho thuê để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp. Người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ để Tòa án thụ lý vụ án. Tài liệu, chứng cứ phải bảo đảm tính đầy đủ và tính hợp pháp. Các tài liệu, chứng cứ này được liệt kê trong danh mục tài liệu, chứng cứ của nội dung đơn khởi kiện. Về cơ bản, các chứng cứ gồm các nhóm sau:
+ Các giấy tờ chứng minh tư cách của người khởi kiện: Đối với cá nhân phải có căn cước công dân. chứng minh nhân dân.
+ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện.
- Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hợp đồng chuyển nhượng nhà đất, văn bản thỏa thuận hoặc các giấy tờ tương tự khác...
- Hợp đồng cho thuê nhà ở;
- Biên bản bàn giao nhà cho thuê (nếu có);
- Các Thông báo, tin nhắn gửi cho bên thuê nhà (nếu có);
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh bên thuê nhà vi phạm hợp đồng (nếu có);
- Các giấy tờ của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc các giấy tờ có thông tin tương tự.
- Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan đến yêu cầu khởi kiện và có liên quan khác (nếu có);
- Trong trường hợp ủy quyền cho người khác đi giải quyết thì cung cấp thêm: Giấy ủy quyền và căn cước công dân người được ủy quyền;
- Các bản tường trình liên quan đến tài liệu, chứng cứ và các vấn đề khác.
Lưu ý:
- Các tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện phải là bản chính hoặc bản sao có công chứng/chứng thực. Trong trường hợp Quý khách hàng không có một trong các giấy tờ, tài liệu nêu trên thì có thể đi trích lục tại cơ quan có thẩm quyền hoặc làm bản tường trình sự việc nộp cho Tòa án để Tòa án xem xét thụ lý vụ án và đồng thời sẽ yêu cầu Tòa án hỗ trợ xác minh trong quá trình giải quyết vụ án.
- Ngoài ra, người khởi kiện có thể bổ sung tài liệu chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình - giải quyết vụ án hoặc những tài liệu, chứng cứ mà người khởi kiện thu thập thêm được trong quá trình thụ lý vụ án.
Trình tự, thủ tục khởi kiện đòi lại nhà cho thuê như thế nào?
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để khởi kiện bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu. (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
- Và chuẩn bị hồ sơ theo mục 1 nêu trên.
Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Bước 2. Nộp đơn khởi kiện:
Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)
Bước 3. Tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện:
Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.
Bước 4. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm:
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Mặc dù quy định là vậy, tuy nhiên do đặc thù tranh chấp ranh đất là cần thẩm định, đo vẽ nên thời gian có thể lâu hơn vì phải đợi thực hiện các thủ tục này.
Bước 5. Xét xử sơ thẩm:
Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.
Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án)
Liên hệ tư vấn tranh chấp đòi lại nhà cho thuê
Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Tp. HCM, Luật sư giỏi giải quyết tranh chấp đất đai sẽ giúp Quý khách hàng xác định rõ các vấn đề liên quan đến tranh chấp nhà đất như trong việc: khai nhận di sản thừa kế, tranh chấp phân chia di sản thừa kế, công nhận di sản thừa kế, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, tranh chấp về chồng ranh, lấn ranh, tranh chấp hợp đồng đặt cọc, đòi lại nhà cho thuê... Điều này giúp Quý khách hàng tránh được những rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của Quý khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Luật sư giỏi giải quyết tranh chấp đất đai tại Thành phố Hồ Chí Minh sẽ tư vấn và đại diện cho khách hàng trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng. Đồng thời, việc nhờ Luật sư giỏi giải quyết tranh chấp nhà đất cũng giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức để Quý khách hàng có thời gian giải quyết các công việc khác. Trong bối cảnh pháp luật liên quan đến đất đai ngày càng phức tạp, có nhiều đổi mới thì việc nhờ Luật sư giỏi giải quyết tranh chấp đất đai, tranh chấp hợp đồng,... là không thể thiếu. Đây là cách tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của Quý khách hàng và từ đó giúp quá trình giải quyết tranh chấp đất đai diễn ra suôn sẻ và hiệu quả hơn.
Nếu Quý khách đang cần giải pháp pháp lý về đất đai, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được Luật sư hỗ trợ nhanh chóng – chính xác – tận tâm.
- Số điện thoại: 0939858898 hoặc 0909642658
- Zalo: 0939858989 hoặc 0909642658
- Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
- Email: luatsucncvietnam@gmail.com
Hãy liên hệ với chúng tôi qua thông tin trên để được tư vấn nhanh chóng, chuyên nghiệp và kịp thời.
Ngoài tư vấn trực tuyến, bạn có thể trực tiếp đến văn phòng để gặp Luật sư tư vấn cụ thể hơn qua địa chỉ sau:
Văn Phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 3: 98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Trên đây là thông tin mà Luật sư giỏi Sài Gòn gửi đến Quý khách hàng để tham khảo với mong muốn có cơ hội được đồng hành cùng khách hàng giải quyết các vướng mắc mà khách hàng đang gặp phải. Nếu Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cũng giải đáp vui lòng liên hệ luôn hôm nay với Luật sư, Luật sư Giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được hỗ trợ, tư vấn kịp thời.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 3: 98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







