Lấn, chiếm đất của người khác bị xử lý như thế nào?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Lấn, chiếm đất của người khác bị xử lý như thế nào?
Ngày đăng: 22/04/2026

     

    Đất đai là tài sản đặc biệt của quốc gia, được pháp luật bảo vệ và quy định rất chặt chẽ. “Lấn chiếm đất” là hành vi gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc người sử dụng đất hợp pháp. Trong thời gian qua, tình trạng lấn, chiếm đất vẫn còn xảy ra tại một số địa phương, gây ảnh hưởng đến trật tự quản lý đất đai, làm phát sinh khiếu kiện, tranh chấp và cản trở việc sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai của Nhà nước. Vậy người có hành vi lấn chiếm đất có bị xử lý hay không? Xử lý như thế nào? Theo dõi bài viết sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn để được giải đáp và nắm rõ các quy định liên quan quan đến vấn đề này nhé!

     

    Lấn, chiếm đất đai là gì?

     

    Khái niệm lấn, chiếm đất đai được phân định rõ ràng trong quy định của Luật Đất đai năm 2024, theo đó cụ thể:

     

    - Lấn đất:

    Khái niệm hành vi lấn đất được quy định tại khoản 31 Điều 3 Luật Đất đai 2024 như sau: Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

    Như vậy, hành vi lấn đất là hành vi gắn liền với việc "dịch chuyển mốc giới, ranh giới" bất hợp pháp, thường biểu hiện việc xây dựng tường rào, trồng cây hoặc làm các công trình tạm vượt quá ranh giới đã được ghi nhận trong hồ sơ địa chính hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hành vi này thông thường xảy ra trong các tranh chấp đất đai giữa những thửa đất liền kề nhau, là hành vi mở rộng diện tích trái phép sang phần đất của người sử dụng hợp pháp khác mà không được sự đồng ý của họ.

     

    - Chiếm đất:

    Khái niệm hành vi chiếm đất được quy định tại khoản 9Điều 3 Luật Đất đai 2024 như sau: Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.

    Hành vi chiếm đất thể hiện sự xâm phạm nghiêm trọng đến chế độ quản lý đất đai của Nhà nước cũng như quyền sử dụng đất hợp pháp của các chủ thể khác, làm phát sinh tranh chấp và gây mất trật tự trong quản lý, sử dụng đất đai.

     

     

    Tại khoản 1 Điều 11 Luật Đất đai năm 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm đó là Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

    Như vậy, hành vi lấn đất và chiếm đất đều là hành vi vi phạm quy định pháp luật, không được Nhà nước cho phép và xâm phạm đến quyền quản lý của Nhà nước hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp của người khác.

     

    Hành vi lấn, chiếm đất bị xử lý như thế nào?

     

    Lấn, chiếm đất đai là hành vi pháp luật nghiêm cấm do đó người sử dụng đất có hành vi này sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật. Tùy vào hành vi và mức độ mà người thực hiện hành vi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:

     

     

    Xử phạt vi phạm hành chính:

     

    Trường hợp hành vi lấn chiếm đất chưa đến mức truy cứu hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức xử phạt đối với hành vi này được quy định rõ tại Điều 13 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể:

     

    TT

    Diện tích lấn, chiếm đất

    Mức phạt

    Biện pháp khắc phụ hậu quả

    Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã/phường hoặc các văn bản giao đất để quản lý

    1

    Dưới 0,02 héc ta

    Từ 03 - 05 triệu đồng

    - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất)

    - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    2

    Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta

    Từ 05 - 10 triệu đồng

    3

    Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

    Từ 10 - 20 triệu đồng

    4

    Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

    Từ 20 - 50 triệu đồng

    5

    Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

    Từ 50 - 100 triệu đồng

    6

    Từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta

    Từ 100 - 150 triệu đồng

    7

    Từ 02 héc ta trở lên

    Từ 150 - 200 triệu đồng

    Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) mà thuộc địa giới hành chính của xã

    1

    Dưới 0,02 héc ta

    Từ 03 - 05 triệu đồng

    - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất)

    - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    2

    Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta

    Từ 05 - 10 triệu đồng

    3

    Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

    Từ 10 - 30 triệu đồng

    4

    Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

    Từ 30 - 50 triệu đồng

    5

    Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

    Từ 50 - 100 triệu đồng

    6

    Từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta

    Từ 100 - 150 triệu đồng

    7

    Từ 02 héc ta trở lên

    Từ 150 - 200 triệu đồng

    Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà thuộc địa giới hành chính của xã

    1

    Dưới 0,02 héc ta

    Từ 05 - 10 triệu đồng

    - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất)

    - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    2

    Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta

    Từ 10 - 20 triệu đồng

    3

    Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

    Từ 20 - 30 triệu đồng

    4

    Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

    Từ 30 - 50 triệu đồng

    5

    Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

    Từ 50 - 100 triệu đồng

    6

    Từ 01 héc ta trở lên

    Từ 100 - 200 triệu đồng

    Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp mà thuộc địa giới hành chính của xã

    1

    Dưới 0,02 héc ta

    Từ 05 - 10 triệu đồng

    - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất)

    - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    2

    Từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta

    Từ 10 - 30 triệu đồng

    3

    Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

    Từ 30 - 50 triệu đồng

    4

    Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

    Từ 50 - 100 triệu đồng

    5

    Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

    Từ 100 - 150 triệu đồng

    6

    Từ 01 héc ta trở lên

    Từ 150 - 200 triệu đồng

    Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa

    1

    Dưới 0,05 héc ta

    Từ 10 - 30 triệu đồng

    - Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm (bao gồm cả việc khôi phục lại ranh giới và mốc giới thửa đất)

    - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

    - Buộc người được giao đất, cho thuê đất phải làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa theo quy định

    2

    Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

    Từ 30 - 50 triệu đồng

    3

    Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

    Từ 50 - 100 triệu đồng

    4

    Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

    Từ 100 - 150 triệu đồng

    5

    Từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta

    Từ 150 - 300 triệu đồng

    6

    Từ 02 héc ta trở lên

    Từ 300 - 500 triệu đồng

     

    Lưu ý:

     

    - Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng theo bảng  trên.

    - Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực; đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì hình thức và mức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định xử phạt thì xử phạt theo Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024.

    - Mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

    Theo đó, căn cứ vào loại đất bị lấn chiếm và diện tích đất bị lấn chiếm để xác định mức xử phạt hành chính đối với hành vi lấn chiếm đất đai theo quy định như trên.

     

    Xử lý hình sự:

     

    Điều 228 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai như sau:

    Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    a) Có tổ chức;

    b) Phạm tội 02 lần trở lên;

    c) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.

     

    Như vậy, một người nếu trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lấn chiếm đất mà lại tiếp tục vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 228 Bộ luật hình sự về Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai với mức phạt tù có thể lên đến 07 năm và có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

     

    Thông qua các quy định về xử lý hành vi lấn, chiếm đất nêu trên, mỗi cá nhân, hộ gia đình và tổ chức cần chủ động tìm hiểu, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, để bảo đảm quyền lợi của chính mình và góp phần xây dựng một môi trường quản lý đất đai minh bạch, ổn định và bền vững.

     

    Trên đây là tư vấn của Luật sư giỏi Sài Gòn về chủ đề: “LẤN, CHIẾM ĐẤT CỦA NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?” Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan, hãy liên hệ ngay với Luật sư giỏi Sài Gòn để được tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng, tậm tâm nhé!

     

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

     

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới