Khởi kiện tranh chấp đất đai: Ai phải đóng án phí và đóng bao nhiêu?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Khởi kiện tranh chấp đất đai: Ai phải đóng án phí và đóng bao nhiêu?
Ngày đăng: 13/07/2026

     

     

    Tranh chấp đất đai là một trong những loại tranh chấp dân sự phổ biến và phức tạp hiện nay. Khi các bên không tự thỏa thuận được và phải đưa vụ việc ra Tòa án giải quyết, ngoài nghĩa vụ chứng minh quyền lợi, nghĩa vụ của mình, các bên còn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, trong đó có án phí. Do đó, trước khi khởi kiện đến Tòa án, người khởi kiện cần dự trù nghĩa vụ tài chính mà mình phải đóng hoặc có thể phải đóng để chuẩn bị chi phí cũng như xác định phương án giải quyết tranh chấp phù hợp. Vậy khởi kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án thì ai phải đóng án phí và đóng bao nhiêu? Hãy theo dõi video sau đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!

     

     

    Quy định pháp luật về tạm ứng án phí và án phí trong tranh chấp đất đai

     

    Tạm ứng án phí tranh chấp đất đai: là khoản tiền mà người có yêu cầu khởi kiện; yêu cầu phản tố; yêu cầu độc lập phải nộp trước khi Tòa án thụ lý các yêu cầu đó. Số tiền tạm ứng án phí được Tòa án ghi rõ trong Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Tạm ứng án phí gồm tạm ứng án phí sơ thẩm và tạm ứng án phí phúc thẩm.

     

    Án phí tranh chấp đất đai: là nghĩa vụ tài chính mà đương sự phải nộp khi yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp đất đai. Án phí cũng bao gồm án phí dân sự sơ thẩm (Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch, Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch) và án phí dân sự phúc thẩm. Án phí

    Những vấn đề liên quan tới án phí khởi kiện tranh chấp đất đai cũng chịu sự điều chỉnh của Luật dân sự và những quy định liên quan.

     

     

    Đối tượng phải chịu án phí trong tranh chấp đất đai

     

    Người có nghĩa vụ đóng án phí sẽ được quyết định cụ thể trong bản án, quyết định của Tòa án. Cụ thể như sau:

     

    Đối với bản án sơ thẩm

    - Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

    - Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

    - Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

    - Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

    - Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

    - Trường hợp các các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.

    - Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự thì các đương sự phải chịu 50% án phí giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.

    - Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định.

     

    Đối với bản án phúc thẩm

    - Đương sự kháng cáo chịu án phí dân sự tranh chấp đất đai phúc thẩm nếu Tòa cấp phúc thẩm bác kháng cáo; giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm.

    - Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải nộp phí Tòa án tranh chấp đất đai phúc thẩm. Lúc này, nghĩa vụ nộp phí Tòa án tranh chấp đất đai sẽ căn cứ vào nội dung bản án, quyết định bị sửa.

    - Trường hợp Tòa án cấp Phúc thẩm hủy bản án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sơ thẩm để xét xử lại thì đương sự kháng cáo không phải nộp án phúc phúc thẩm. Lúc này, nghĩa vụ nộp án phí tranh chấp đất đai được xác định lại theo kết quả sơ thẩm lại vụ án.

     

    Hiện nay, tại Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 có quy định một số đối tượng được miễn nộp tạm án phí, án phí khi tham gia tố tụng trong vụ án dân sự tại Tòa án, đây là chính sách nhân đạo, giảm gánh nặng tài chính và bảo đảm quyền tố tụng cho những đối tượng này. Theo đó, khi khởi kiện tranh chấp đất đai, những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, cụ thể bao gồm:

    - Trẻ em;

    - Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo;

    - Người cao tuổi;

    - Người khuyết tật;

    - Người có công với cách mạng;

    - Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

    - Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

     

    Mức án phí tranh chấp đất đai

     

    Án phí trong mỗi vụ án tranh chấp liên quan đến đất đai được xác định theo nội dung tranh chấp, được quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cụ thể:

     

    - Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất là của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch.

    + Mức án phí của trường hợp này là: 300.000 đồng

    + Mức tạm ứng án phí bằng mức án phí sơ thẩm: 300.000 đồng

     

    - Trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

    + Mức án phí của trường hợp này được quy định cụ thể như sau:

    STT

    Tranh chấp đất đai

    Mức án phí

    1

    Từ 6.000.000 đồng trở xuống

    300.000 đồng

    2

    Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

    5% giá trị tài sản có tranh chấp

    3

    Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

    20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

    4

    Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

    36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 8.000.000.000 đồng

    5

    Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

    72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

    6

    Từ trên 4.000.000.000 đồng

    112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng

     

     

    + Mức tạm ứng án phí dân sự = 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch

    - Trường hợp có kháng cáo, mức án phí giai đoạn phúc thẩm là 300.000 đồng.

     

    Căn cứ xác định giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí

     

    Giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí được xác định theo các căn cứ được quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Cụ thể giá tài sản làm cơ sở thu tạm ứng án phí được ưu tiên áp dụng theo thứ tự từ trên xuống dưới theo thứ tự như sau:

    - Giá do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

    - Giá do doanh nghiệp thẩm định giá cung cấp;

    - Giá trên tài liệu gửi kèm hồ sơ giải quyết vụ án;

    - Giá thị trường tại thời điểm và địa điểm xác định giá tài sản;

    - Trường hợp không thể căn cứ vào các căn cứ nêu trên để xác định giá trị tài sản tranh chấp thì Tòa án gửi văn bản đề nghị cơ quan tài chính cùng cấp có ý kiến về việc xác định giá tài sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tài chính phải có ý kiến trả lời về việc xác định giá trị tài sản. Hết thời hạn này mà Tòa án không nhận được văn bản trả lời của cơ quan tài chính cùng cấp thì Tòa án ấn định mức tạm ứng án phí.

     

    Thời gian phải đóng tạm ứng án phí trong tranh chấp đất đai

     

    - Thời gian nộp tạm ứng án phí sơ thẩm:

    Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán sẽ thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí:

    Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án và nộp lại cho Tòa án biên lai.

    Nếu quá thời hạn 07 ngày mà người khởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện, trừ trường hợp có trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng.

     

    - Thời gian nộp tạm ứng án phí phúc thẩm:

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

     

    Trên đây là một số nội dung cơ bản về án phí phải nộp khi khởi kiện tranh chấp đất đai. Ngoài khoản án phí, đương sự còn phải chịu một số khoản chi phí tố tụng khác như chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí đo đạc, chi phí định giá tài sản. Do đó, để khởi kiện tranh chấp đất đai đến Tòa án, quý anh chị và các bạn cần nắm rõ các khoản chi phí phải nộp này để lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp, chuẩn bị trước khi khởi kiện, tránh vụ việc bị kéo dài mà không được giải quyết.

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới