
Trong thực tế hiện nay, không ít trường hợp người dân nhận được Quyết định thu hồi đất nhưng cho rằng việc thu hồi là chưa đúng quy định pháp luật, chưa bảo đảm trình tự, thủ tục hoặc mức bồi thường, hỗ trợ chưa thỏa đáng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, do chưa nắm rõ quy định pháp luật, nhiều người dân còn lúng túng trong việc xác định liệu mình có quyền khởi kiện hay không, khởi kiện ở đâu và cần thực hiện những thủ tục gì để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Việc thực hiện đúng quy trình khởi kiện không chỉ giúp bảo đảm quyền lợi của người dân mà còn góp phần bảo đảm tính minh bạch, khách quan trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. Vậy trình tự, thủ tục khởi kiện Quyết định thu hồi đất mới nhất hiện nay được thực hiện như thế nào? Người dân cần chuẩn bị những hồ sơ gì, nộp đơn ở đâu và thời hạn khởi kiện là bao lâu? Để giúp anh/chị hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi sẽ phân tích cụ thể trong bài viết dưới đây.
Có thể khởi kiện quyết định thu hồi đất hay không?
Khởi kiện những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình là một trong các quyền cơ bản của người sử dụng đất. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 237 Luật Đất đai 2024 cũng nêu rõ:
“Điều 237. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai
1. Người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai.”
Mặt khác, khoản 1 Điều 2 Luật Tố tụng Hành chính 2015 có quy định cụ thể như sau: “1. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành quyết định về vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.”
Theo đó, quyết định thu hồi đất là quyết định hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, cá nhân, tổ chức khi bị thu hồi đất có quyền khởi kiện quyết định thu hồi đất nếu có bằng chứng chứng minh việc thu hồi đất đó là trái pháp luật
Căn cứ để khởi kiện Quyết định thu hồi đất theo quy định mới nhất hiện nay?
Trong thực tế, không phải mọi quyết định thu hồi đất đều đúng quy định pháp luật. Nếu người dân nhận thấy việc thu hồi đất có dấu hiệu trái pháp luật hoặc xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, thì hoàn toàn có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu xem xét lại quyết định đó. Một số trường hợp phổ biến có thể khởi kiện, bao gồm:

Thứ nhất, thu hồi đất không đúng thẩm quyền.
Ví dụ, cơ quan hoặc người ký quyết định thu hồi đất không phải là người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, quyết định thu hồi đất có thể bị xem là không hợp pháp và người dân có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ.
Thứ hai, thu hồi đất không đúng trình tự, thủ tục.
Theo quy định pháp luật hiện hành, thì quá trình thu hồi đất được thực hiện đầy đủ các bước theo quy định như: thông báo thu hồi đất, tổ chức họp dân, lập phương án bồi thường, lấy ý kiến người dân... Theo đó, việc ban hành quyết định khi chưa hoàn tất các thủ tục cần thiết được xem là không đúng quy định pháp luật, người dân có thể khởi kiện quyết định thu hồi đất tại Cơ quan có thẩm quyền để xem xét.
Ví dụ 1: Trước đây, Luật Đất đai 2013 quy định việc ban hành quyết định thu hồi đất sau đó mới thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường. Nay, Luật Đất đai 2024 quy định, Cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người có đất bị thu hồi trước rồi mới được ban hành Quyết định thu hồi đất. Như vậy trong trường hợp, Cơ quan có thẩm quyền chưa thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người có đất bị thu hồi mà lại đi ban hành Quyết định thu hồi đất của người dân, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân thì người có đất bị thu hồi hoàn toàn có quyền khởi kiện Quyết định thu hồi đất đó.
Ví dụ 2: Cơ quan có thẩm quyền không thông báo thu hồi đất hoặc không thực hiện kiểm đếm tài sản trên đất trước khi thu hồi đất thì bị xem là không đúng quy định pháp luật.
Theo quy định, trước khi thu hồi đất, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho người dân biết và tiến hành kiểm đếm đất, nhà ở, cây trồng, vật kiến trúc để làm căn cứ bồi thường. Nếu bỏ qua các bước này, quyền lợi của người dân có thể bị ảnh hưởng và người dân có quyền khởi kiện.
Thứ ba, thu hồi đất nhưng không có căn cứ pháp luật rõ ràng.
Điển hình là trường hợp thu hồi đất không đúng mục đích theo quy hoạch, không thuộc các trường hợp Nhà nước được phép thu hồi đất hoặc không chứng minh được sự cần thiết của việc thu hồi.
Tóm lại, khi người dân nhận thấy quyết định thu hồi đất có dấu hiệu trái pháp luật, không minh bạch hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của mình, thì có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật
Có bắt buộc phải khiếu nại quyết định thu hồi đất trước khi khởi kiện lên Toà án không?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, người dân không bắt buộc phải khiếu nại trước khi khởi kiện Quyết định thu hồi đất tại Tòa án, mà có quyền lựa chọn một trong hai cách để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đó là: khiếu nại hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Cụ thể theo Điều 115 Luật Tố tụng Hành 2015 và khoản 4 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 có quy định về quyền khởi kiện vụ án hành chính như sau:
“Điều 115. Quyền khởi kiện vụ án
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.”
Như vậy, pháp luật cho phép người dân được quyền khởi kiện trực tiếp ra Tòa án mà không bắt buộc phải thực hiện thủ tục khiếu nại trước, trừ một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định riêng. Việc lựa chọn khiếu nại hay khởi kiện phụ thuộc vào nhu cầu, điều kiện và mong muốn của người dân trong từng trường hợp cụ thể. Trong thực tế, nếu người dân cho rằng Quyết định thu hồi đất là trái pháp luật, không đúng trình tự, thủ tục hoặc xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, thì có thể nộp đơn khởi kiện ngay tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu xem xét, hủy bỏ quyết định đó theo quy định của pháp luật, mà không cần phải trải qua bước khiếu nại hành chính.
Tóm lại, khi không đồng ý với Quyết định thu hồi đất, người dân có quyền lựa chọn khiếu nại hoặc khởi kiện; việc khiếu nại không phải là điều kiện bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa án trong hầu hết các trường hợp liên quan đến thu hồi đất.
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là bao lâu:
Theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, được bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 sửa đổi, bổ sung 2019 quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính như sau:
- Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
+ 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
+ Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
- Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
+ 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
- Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
- Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.
Như vậy, nếu hết thời hạn theo quy định mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
Trình tự, thủ tục khởi kiện quyết định thu hồi đất mới nhất hiện nay:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện quyết định thu hồi đất:
Người khởi kiện quyết định thu hồi đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ dưới đây và nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện:
- Đơn Khởi kiện quyết định thu hồi đất;
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện;
- Bản sao Quyết định thu hồi đất, bản sao các quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có)…;
- Giấy ủy quyền tham gia tố tụng (nếu có);
- Bản sao hộ khẩu, giấy Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền);
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu trong hồ sơ giải quyết việc hành chính để ra quyết định thu hồi đất đó.
- Bản thống kê danh mục các tài liệu (ghi rõ bản chính, bản sao).
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người khởi kiện hồ sơ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính 2015.
Bước 3: Giải quyết yêu cầu khởi kiện
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một thẩm phán xem xét đơn khởi kiện. Trong 03 ngày kể từ ngày được phân công, thẩm phán tiến hành xem xét quyết định có thụ lý vụ án hay không.
- Thời hạn chuẩn bị xét xử cho các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ án có yếu tố nước ngoài là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
- Thẩm phán sẽ dựa trên các tài liệu, chứng cứ được các bên cung cấp hoặc tài liệu, chứng cứ tự mình thu thập được để đưa ra quyết định cuối cùng.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án sơ thẩm tuyên án, đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo để giải quyết vụ việc theo thủ tục phúc thẩm.
Kết luận:
Như vậy, trong quá trình thu hồi đất, nếu người dân phát hiện cơ quan nhà nước thực hiện không đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật; xác định sai diện tích, loại đất; áp giá bồi thường, hỗ trợ không thỏa đáng; hoặc ban hành quyết định thu hồi đất trái pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, thì hoàn toàn có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo đúng quy định pháp luật. Việc chủ động nắm rõ quyền của mình và thực hiện đúng trình tự pháp lý là yếu tố quan trọng để bảo vệ tài sản và hạn chế những thiệt hại không đáng có trong quá trình thu hồi đất.
Trong thực tế, không ít trường hợp người dân gặp khó khăn khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền, đặc biệt là khi hồ sơ thu hồi đất phức tạp, thủ tục kéo dài hoặc mức bồi thường chưa phản ánh đúng giá trị thực tế của đất và tài sản trên đất. Khi đó, việc có sự hỗ trợ của người am hiểu pháp luật sẽ giúp người dân đánh giá đúng tính hợp pháp của quyết định thu hồi đất, xác định rõ quyền lợi của mình và lựa chọn phương án xử lý phù hợp, kịp thời. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý hỗ trợ người dân trong các trường hợp liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bao gồm:

Nếu anh/chị đang gặp vướng mắc liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường không thỏa đáng hoặc nghi ngờ quyết định thu hồi đất có dấu hiệu trái pháp luật, đừng ngần ngại tìm kiếm sự hỗ trợ pháp lý kịp thời. Việc hành động đúng lúc, đúng quy định sẽ giúp bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







