
Giải quyết tranh chấp đất đai là một quá trình pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự minh bạch, khách quan và đúng quy định pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải lúc nào quyết định giải quyết tranh chấp của Ủy ban nhân dân (UBND) cũng được các bên liên quan đồng tình. Trong một số trường hợp, người dân cho rằng quyền lợi hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc chưa được xem xét đầy đủ, dẫn đến việc không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND. Vậy khi không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND thì khởi kiện thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

Điều kiện khởi kiện hành chính quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND
Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là quyết định được ban hành bởi Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh khi các bên có yêu cầu giải quyết. Theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp xã hoặc cấp tỉnh, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến cấp trên trực tiếp.
Trường hợp lựa chọn khởi kiện hành chính, người khởi kiện phải đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật tố tụng hành chính như sau:
- Đối tượng khởi kiện là quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp có thẩm quyền.
- Còn thời hiệu khởi kiện. Theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định này.
Trình tự, thủ tục khởi kiện hành chính quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
2.1. Thủ tục khởi kiện hành chín
Thủ tục khởi kiện hành chính quyết định giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm hồ sơ khởi kiện, thẩm quyền giải quyết, trình tự thực hiện được quy định chi tiết tại Luật Tố tụng hành chính 2015 và Luật số 85/2025/QH15. Để khởi kiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là yếu tố quyết định khả năng thụ lý vụ án của Tòa án. Người khởi kiện cần thu thập các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và làm rõ yêu cầu khởi kiện. Hồ sơ cần được chuẩn bị đầy đủ, đơn khởi kiện cần đảm bảo về mặt hình thức và nội dung. Cụ thể như sau:
Đơn khởi kiện:
Mẫu đơn khởi kiện thực hiện theo mẫu số 01-HC được ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP. Đơn khởi kiện hành chính phải đầy đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015, cụ thể như sau:
- Ngày, tháng, năm làm đơn
- Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
- Nội dung quyết định hành chính hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính
- Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có)
- Yêu cầu đề nghị tòa án giải quyết
- Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
Chứng cứ chứng minh kèm theo đơn khởi kiện:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 thì kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án. Các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
- Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện như CCCD/Hộ chiếu/giấy phép hoạt động của cơ quan tổ chức
- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh
- Các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất như: Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, thiết kế đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai của UBND cấp xã, Bản đồ, sơ đồ thửa đất, biên bản xác định ranh giới….
Tòa án có thẩm quyền giải quyết:
Theo khoản 3 Điều 2 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 thì Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã, cấp tỉnh trở xuống. Đối với khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống, thẩm quyền được xác định theo nơi cư trú của người khởi kiện hoặc nơi quyết định hành chính phát sinh.
Quý cô/chú, anh/chị cần xác định đúng Tòa án có thẩm quyền để tránh trường hợp đơn khởi kiện bị trả lại do sai thẩm quyền, gây ảnh hưởng đến thời hiệu khởi kiện, kéo dài thời gian giải quyết làm tăng thêm chi phí tố tụng khác và công sức của mình.
2.2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn khởi kiện
Điều 119 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Tòa án nhận và xem xét đơn khởi kiện
Thủ tục nhận và xem xét đơn khởi kiện được quy định tại Điều 121 Luật Tố tụng Hành chính 2015. Trường hợp quá hạn tòa án xem xét đơn khởi kiện mà quý khách vẫn chưa có thông tin về kết quả xem xét xử lý đơn thì có thể liên hệ trực tiếp văn phòng – phòng tiếp nhận đơn hoặc gửi đơn đề nghị cung cấp kết quả xem xét xử lý đơn khởi kiện cho Tòa án đã nhận đơn.
Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn trực tuyến thì Tòa án trả lời cho người khởi kiện biết qua thư điện tử. Trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:
- Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
- Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 246 của Luật này;
- Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
- Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này.
Bước 3: Thụ lý vụ án hành chính
Theo khoản 1 Điều 125 Luật Tố tụng Hành chính 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báo cho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án.
Thẩm phán thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý. Việc thụ lý vụ án phải được ghi vào sổ thụ lý.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 4: Thực hiện thủ tục đối thoại và chuẩn bị xét xử
Theo khoản 1, Điều 130 Luật Tố tụng Hành chính 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật này.
Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng.
Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm
Theo Điều 149, Luật Tố tụng Hành chính 2015 thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Bước 6: Kháng cáo, kháng nghị (nếu có)
Điều 204, Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Khoản 1 Điều 206 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







