Quyết định giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực có kháng nghị lần nữa được không?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Quyết định giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực có kháng nghị lần nữa được không?
Ngày đăng: 06/03/2026

    quyet-dinh-giam-doc-tham-ban-an-dan-su-da-co-hieu-luc-co-khang-nghi-lan-nua-duoc-khong-1

     

    Giám đốc thẩm vốn được hiểu là thủ tục đặc biệt nhằm xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng. Tuy nhiên, câu hỏi khiến không ít người dân và cả những người đang tham gia tố tụng băn khoăn là khi vụ án của mình đã có “Quyết định giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực có kháng nghị lần nữa được không?”. Cùng theo dõi hết video sau đây của chúng tôi để có câu trả lời nhé.

     

    quyet-dinh-giam-doc-tham-ban-an-dan-su-da-co-hieu-luc-co-khang-nghi-lan-nua-duoc-khong-2

     

    Bỏ Tòa án cấp cao, cơ quan nào có thẩm quyền xem xét lại bản án/quyết định có hiệu lực của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm

    Căn cứ theo Nghị quyết 01/2025/NQ - HĐTP ngày 27/6/2025 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của Tòa án nhân dân kể từ ngày 01/7/2025, cụ thể như sau:

    - Tòa án nhân dân tối cao xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQ- HĐTP);

    - Tòa án nhân dân tối cao xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong; (khoản 2 Điều 2  Nghị quyết 01/2025/NQ- HĐTP);

    - Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật; (khoản 6 Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ- HĐTP);

    - Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật mà Tòa án nhân dân cấp cao đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 nhưng chưa giải quyết xong; (khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 01/2025/NQ- HĐTP).

    Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm

    Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ được quy định tại Điều 326 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 như sau:

    - Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

    - Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

    - Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

    Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm

    Theo Điều 334 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:

    - Người có thẩm quyền kháng nghị có quyền kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    - Thời hạn kháng nghị sẽ là 05 năm nếu có các điều kiện sau đây:

    + Đương sự đã có đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm và sau khi hết thời hạn kháng nghị 03 năm mà đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

    + Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có căn cứ để kháng nghị giám đốc thẩm, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, lợi ích của cộng đồng, của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.

     

    quyet-dinh-giam-doc-tham-ban-an-dan-su-da-co-hieu-luc-co-khang-nghi-lan-nua-duoc-khong-3

     

    Quyết định giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực có kháng nghị lần nữa được không?

    Căn cứ Điều 331 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 quy định về thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:

    “1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

    2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ”.

    Như vậy, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm lần nữa đối với quyết định giám đốc thẩm của các Tòa án khác khi xét thấy cần thiết.

    Lưu ý: Riêng đối với quyết định giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật cao nhất và không bị kháng nghị. Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 358 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định trong một số trường hợp đặc biệt thì quyết định giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân tối cao vẫn có thể xem xét lại để xét xử tiếp nếu có 02 điều kiện sau đây:

    (1) Có căn cứ xác định quyết định có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc phát hiện có tình tiết quan trọng mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định mà Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao, đương sự đã không thể biết được khi ra quyết định đó.

    (2) Việc xem xét lại chỉ được tiến hành khi có: yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, kiến nghị của Ủy ban tư pháp của Quốc hội, kiến nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc đề nghị của Chánh án TAND tối cao.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới