Quan hệ với người dưới 18 tuổi trong nhiều trường hợp (dù tự nguyện) vẫn phải đi tù

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Quan hệ với người dưới 18 tuổi trong nhiều trường hợp (dù tự nguyện) vẫn phải đi tù
Ngày đăng: 29/04/2026

    quan-he-voi-nguoi-duoi-18-tuoi-trong-nhieu-truong-hop-du-tu-nguyen-van-phai-di-tu-1

     

    Trong thực tế, các vấn đề liên quan đến độ tuổi và sự tự nguyện trong quan hệ tình dục luôn là chủ đề nhạy cảm, dễ gây hiểu nhầm và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Không ít người cho rằng chỉ cần “tự nguyện” thì sẽ không vi phạm pháp luật, nhưng quy định của pháp luật Việt Nam lại chặt chẽ hơn rất nhiều, đặc biệt khi liên quan đến người chưa thành niên. Theo đó, quan hệ với người dưới 18 tuổi trong nhiều trường hợp, dù tự nguyện vẫn phải đi tù. Cùng theo dõi hết video sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

     

    quan-he-voi-nguoi-duoi-18-tuoi-trong-nhieu-truong-hop-du-tu-nguyen-van-phai-di-tu-2

     

    Quan hệ tự nguyện với người dưới 13 tuổi

    Trường hợp 1: Nếu một trong hai bên là người từ đủ 14 tuổi trở lên

    Trẻ em - nhất là trẻ dưới 13 tuổi, là đối tượng cần được quan tâm, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ đặc biệt. Ở độ tuổi này, trẻ chưa đủ khả năng suy nghĩ chín chắn và rất dễ bị dụ dỗ, lôi kéo thực hiện hành vi xấu mà không biết.

    Việc bị xâm hại tình dục khi còn nhỏ có ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý và sức khỏe của trẻ sau này. Cho nên, nếu người khác lớn tuổi hơn có quan hệ tình dục với trẻ dưới 13 tuổi dù là tự nguyện vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Việc quan hệ với người dưới 13 tuổi tự nguyện được xếp vào một trong các hành vi phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi. Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, người phạm tội này phải là người từ đủ 14 tuổi trở lên.

    Theo điểm b khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, người nào giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi thì bị phạt tù từ 07 -15 năm.

    Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

    Trường hợp 2: Nếu cả hai bên đều dưới 13 tuổi

    Như chúng tôi đã phân tích ở trên Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, người phạm tội trong trường hợp này phải là người từ đủ 14 tuổi trở lên. Trường hợp người dưới 14 tuổi giao cấu hoặc quan hệ tình dục với người dưới 13 tuổi thì không bị xử lý hình sự.

    Quan hệ tự nguyện với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

    Trường hợp 1: Nếu một trong hai bên là người từ đủ 18 tuổi trở lên

    Người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi là đối tượng chưa có đủ nhận thức rõ ràng về kiến thức xã hội, tâm sinh lý còn đang phát triển chưa ổn định. Vì vậy, nếu người từ đủ 18 tuổi trở lên phát sinh quan hệ tự nguyện với người từ 13 đến dưới 16 tuổi thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Việc quan hệ tự nguyện với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi được Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định tại Điều 145 với tội danh giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. Khung hình phạt cao nhất đối với tội danh này là phạt tù từ 07 đến 15 năm.

    Cụ thể, người nào từ đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi tự nguyện thì bị phạt tù từ 01 - 05 năm.

     

    quan-he-voi-nguoi-duoi-18-tuoi-trong-nhieu-truong-hop-du-tu-nguyen-van-phai-di-tu-3

     

    Trường hợp 2: Nếu cả hai bên đều dưới 18 tuổi

    Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự đối với tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi là người phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Như vậy, người dưới 18 tuổi quan hệ với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi tự nguyện thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.

    Quan hệ tự nguyện với người từ đủ 16 tuổi trở lên

    Việc quan hệ với người trên 16 tuổi tự nguyện không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng dâm, hiếp dâm hay giao cấu với trẻ em. Tuy nhiên, trong trường hợp quan hệ với người từ 16 tuổi trở lên theo hình thức mua bán dâm thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

    Theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi mua, bán dâm bị xử phạt như sau:

    - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm từ 02 người trở lên cùng một lúc.

    - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi bán dâm. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp bán dâm cho 02 người trở lên cùng một lúc.

    Người dưới 18 tuổi phạm tội xử lý thế nào?

    Hình phạt dành cho người dưới 18 tuổi phạm tội

    Về nguyên tắc, người dưới 18 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp cần thiết và khi xét thấy các biện pháp giáo dục, cải tạo không có nhiều tác dụng đối với tội phạm mà nhóm người này phạm phải.

    Mục 1 Chương VI Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024 quy định người dưới 18 tuổi phạm tội thì không bị xử lý bằng hình phạt tù chung thân hoặc tử hình.

    Vì vậy, có 04 hình phạt có thể áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội như sau:

    - Cảnh cáo

    - Phạt tiền

    - Cải tạo không giam giữ

    - Tù có thời hạn

    Khung hình phạt cao nhất với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Căn cứ theo Điều 119 Luật Tư pháp người chưa thành niên năm 2024, mức phạt tù có thời hạn đối với người dưới 18 tuổi phải dựa theo độ tuổi, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội:

    - Với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, mức phạt cao nhất là:

    + Không quá 18 năm tù nếu phạm vào điều luật có quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình.

    + Không quá ¾ mức phạt tù mà điều luật áp dụng quy định tù có thời hạn.

    - Với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, mức phạt cao nhất là:

    + Không quá 12 năm tù nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt chung thân hoặc tử hình.

    + Không quá ½ mức phạt tù mà điều luật áp dụng quy định tù có thời hạn.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới