Mở hộ kinh doanh phòng khám nha khoa - Điều kiện, hồ sơ, thủ tục

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Mở hộ kinh doanh phòng khám nha khoa - Điều kiện, hồ sơ, thủ tục
Ngày đăng: 30/01/2026

     

    Quy định về điều kiện mở phòng khám nha khoa

     

    Phòng khám nha khoa hay phòng khám răng hàm mặt là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa thuộc lĩnh vực y tế, để mở phòng khám nha khoa thì theo quy định tại Điều 40 và 47 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:

     

     

    1. Về cơ sở vật chất:

     

    Điều kiện chung:

     

    Thứ nhất, Có địa điểm cố định đáp ứng các quy định của pháp luật về: an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ (nếu có); bảo đảm đủ điện, nước phục vụ hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Cụ thể:

     

    - Về điều kiện bức xạ:

     

    + Có “Giấy phép tiến hành công việc bức xạ”:  là một trong những giấy tờ pháp lý để chứng minh cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã đáp ứng điều kiện về an toàn bức xạ nếu có sử dụng thiết bị X-quang. Luật năng lượng nguyên tử phải có Giấy phép an toàn bức xạ tại thời điểm nộp Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động.

     

    Để được cấp Giấy phép bức xạ, cơ sở khám, chữa bệnh phải đáp ứng một số điều kiện điển hình như: Phải có Nhân viên bức xạ (có Giấy chứng nhận đào tạo an toàn bức xạ phù hợp với công việc bức xạ và có Chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định), Người phụ trách an toàn (có Chứng chỉ nhân viên bức xạ), Tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị bức xạ, Biên bản kiểm xạ, Báo cáo đánh giá an toàn, Diện tích phòng X-quang tối thiểu (phòng chụp, phòng điều khiển), nội quy an toàn bức xạ, liều kế … Lưu ý đối với các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ khác có quy định thời hạn, khi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép bức xạ những giấy tờ này phải còn hiệu lực ít nhất 45 ngày kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận.

     

    Các điều kiện về an toàn bức xạ được quy định tại Luật năng lượng nguyên tử năm 2025 và các văn bản hướng dẫn liên quan có quy định về an toàn bức xạ.

     

    - Về phòng cháy chữa cháy

     

    Theo quy định Nghị định số 105/2025/NĐ-CP, trường hợp phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trong đó có phòng khám nha khoa mà có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 mét vuông trở lên là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy thì phải xin giấy phép phòng cháy chữa cháy. Ngoài ra, trường hợp phòng khám cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên thì phải thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định.

     

    Do đó, phòng khám nha khoa trang bị trang thiết bị PCCC, Nội quy, tiêu lệnh PCCC, xin các giấy phép, tài liệu liên quan phòng cháy chữa cháy …).

     

    - Về kiểm soát nhiễm khuẩn, bảo vệ môi trường

     

    Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có quy trình, quy chế về xử lý các công cụ, vệ sinh các trang thiết bị, vật dụng dùng trong khám chữa bệnh (nếu có) tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy định hiện hành. Ngoài ra, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cũng phải đảm bảo các điều kiện về xử lý chất thải y tế (nếu có) theo quy định của pháp luật về môi trường.

     

    Thứ hai, có biển hiệu, có sơ đồ và biển chỉ dẫn đến các khoa, phòng, bộ phận chuyên môn, hành chính;

     

    Thứ ba, trường hợp có thêm cơ sở không cùng trong khuôn viên của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đáp ứng các điều kiện cụ thể đối với từng hình thức tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 39 Nghị định 96/2023/NĐ-CP

     

    Điều kiện riêng đối với phòng khám răng, hàm, mặt:

     

    - Phòng khám phải có nơi đón tiếp người bệnh, phòng khám bệnh có diện tích tối thiểu 10 m2;

     

    - Bố trí tối thiểu 01 ghế răng, diện tích cho mỗi ghế răng tối thiểu 05 m2;

     

    - Trường hợp thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) thì phải có phòng riêng dành cho việc thực hiện kỹ thuật cấy ghép răng (implant) với diện tích tối thiểu 10 m2.

     

    2. Về nhân sự:

     

    Thứ nhất, mỗi cơ sở phải có một người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật. Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật phải đáp ứng:

     

    - Là người hành nghề thuộc một trong các chức danh chuyên môn sau đây:

     

    + Bác sỹ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt;

     

    + Bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa răng hàm mặt.

     

    - Có thời gian hành nghề ở phạm vi đó tối thiểu 36 tháng sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề.

     

    Thứ hai, người phụ trách bộ phận chuyên môn, đơn vị chuyên môn của cơ sở phải có giấy phép hành nghề phù hợp với chuyên khoa đó và phải là người hành nghề toàn thời gian tại cơ sở;

     

    Thứ ba, các đối tượng khác tham gia vào quá trình khám bệnh, chữa bệnh nhưng không cần phải cấp giấy phép hành nghề theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (kỹ sư vật lý y học, kỹ sư xạ trị, kỹ sư công nghệ sinh học, cử nhân công nghệ sinh học và các đối tượng khác, sau đây gọi là người làm việc) được phép thực hiện các hoạt động chuyên môn theo phân công của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, việc phân công phải phù hợp với văn bằng chuyên môn và khả năng của người đó.

     

    3. Về thiết bị y tế:

     

    - Có thiết bị y tế phù hợp với danh mục chuyên môn kỹ thuật và phạm vi hoạt động đăng ký.

     

    - Có hộp cấp cứu phản vệ và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa phù hợp với các chuyên khoa thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn của phòng khám.

     

    Mã ngành nghề liên quan đến phòng khám nha khoa:

     

    8620 – “Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa”. (chi tiết: Hoạt động của các phòng khám nha khoa). Đây là mã ngành dành riêng cho các phòng khám nha khoa và các dịch vụ liên quan đến tư vấn, chăm sóc răng miệng, chỉnh răng, phẫu thuật nha khoa. Mã ngành này bao gồm cả các lĩnh vực nha khoa cho trẻ em, nghiên cứu các bệnh về răng miệng và khoa răng.

     

    Các thủ tục cần phải tiến hành khi mở hộ kinh doanh phòng khám nha khoa

     

     

    Để mở phòng khám nha khoa theo hình thức kinh doanh là hộ kinh doanh, cần tiến hành theo trình tự các thủ tục sau:

     

    1. Thành lập hộ kinh doanh

     

    Thủ tục thành lập hộ kinh doanh để kinh doanh phòng khám nha khoa được quy định như thủ tục thành lập hộ kinh doanh khác, cụ thể quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

     

    Thành phần hồ sơ:

     

    - Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh  Mẫu số 01 PL II Thông tư 68/2025/TT-BTC

     

    - Bản sao hợp lệ Giấy tờ pháp lý của cá nhân: Bản sao công chứng Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của chủ hộ kinh doanh

     

    - Giấy tờ ủy quyền cho người trực tiếp thực hiện thủ tục (nếu có);

     

    Thông tin yêu cầu khách hàng cung cấp:

     

    + Tên hộ kinh doanh dự kiến

     

    + Địa chỉ đặt phòng khám.

     

    + Ngành, nghề kinh doanh: Ghi rõ ngành nghề liên quan đến hoạt động y tế, ví dụ: “Hoạt động của các phòng khám chuyên khoa” (mã ngành 8620).

     

    + Thông tin của chủ hộ kinh doanh (họ tên, ngày sinh, số CCCD, địa chỉ thường trú).

     

    + Số vốn kinh doanh.

     

    Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở

     

    Trình tự thực hiện:

     

    Bước 1: Nộp hồ sơ

     

    Nộp hồ sơ đã chuẩn bị nộp đến Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phòng khám đặt trụ sở.

     

    Hình thức: Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo một trong các phương thức sau đây:

     

    - Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

     

    - Đăng ký qua dịch vụ bưu chính.

     

    Đăng ký qua mạng thông tin điện tử (qua cổng thông tin của từng UBND cấp xã)

     

    Bước 2: Tiếp nhận và xử lý (Điều 99 Nghị định 168/2025/ND-CP)

     

    Bước 3: Nhận kết quả

     

    Thời gian xử lý: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

     

    Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

     

    2. Xin cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ

     

    Hồ sơ bao gồm (Điều 48 Nghị định 332/2025/NĐ-CP):

     

    - Đơn đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ (Mẫu số 01 Phụ lục VIII của Nghị định này).

     

    - Phiếu khai báo nhân viên bức xạ và người phụ trách an toàn (Mẫu số 01 Phụ lục VII của Nghị định này).

     

    - Phiếu khai báo thiết bị bức xạ theo mẫu tương ứng tại Phụ lục VII của Nghị định này.

     

    - Bản sao tài liệu của nhà sản xuất có thông tin về thiết bị bức xạ như trong phiếu khai báo. 

     

    - Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị X-quang chẩn đoán y tế.

     

    - Báo cáo đánh giá an toàn chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (Mẫu số 03 hoặc mẫu số 04 Phụ lục IX của Nghị định này).

     

    - Bản sao Kết quả kiểm xạ.

     

    - Bản sao kế hoạch ứng phó sự cố thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI của Nghị định này.

     

    Trình tự thực hiện (Điều 50 Nghị định 332/2025/NĐ-CP):

     

    Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng nguồn phóng xạ đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi thiết bị X-quang được sử dụng.

     

    Hình thức nộp:

     

    - Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia;

     

    - Trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.

     

    Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đồng thời kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tính phí, lệ phí khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thông qua cách thức nộp trực tiếp. Trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo mức phí đối với hồ sơ hợp lệ (trường hợp tổ chức, cá nhân nộp nhiều hồ sơ cùng thời điểm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phát hành 01 bản thông báo mức phí, lệ phí cho tất cả hồ sơ) hoặc thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ bằng văn bản hoặc thông báo trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia.

     

    Bước 3:  Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và phí theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép trong thời hạn 15 ngày làm việc.

     

    Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

     

    3. Xin giấy phép phòng cháy chữa cháy (thẩm duyệt thiết kế về PCCC)

     

    Nếu thuộc trường hợp phải xin giấy phép phòng cháy, chữa cháy (thủ tục thẩm duyệt thiết kế về PCCC) thì thủ tục được thực hiện như sau:

     

    Hồ sơ xin giấy phép phòng cháy, chữa cháy mới nhất như sau:

     

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định Hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu sau:

     

    - Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo Nghị định này;

     

    - Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

     

    - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

     

    - Quyết định thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

     

    - Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị định này;

     

    - Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;

     

    - Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này;

     

    - Báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này;

     

    - Giấy Chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;

     

    - Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

     

    - Thông báo kết quả xác minh, giải quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có);

     

    - Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở;

     

    - Biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt động của người có thẩm quyền, văn bản kiến nghị về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở (nếu có);

     

    - Văn bản thể hiện việc phân công người thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở (nếu có).

     

    Thủ tục xin cấp giấy phép phòng cháy, chữa cháy được thực hiện như sau:

     

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

     

    Tùy vào dự án, công trình đầu tư mà nộp hồ sơ vào các cơ quan có thẩm quyền sau:

     

    - Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

     

    - Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

     

    Hình thức nộp hồ sơ:

     

    - Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền;

     

    - Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền;

     

    - Thông qua dịch vụ bưu chính công ích.

     

    Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

     

    - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa:

     

    + Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; người nộp hồ sơ sẽ được nhận Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy;

     

    + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ; Cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định; và ghi thông tin vào phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy.

     

    - Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; Người nộp hồ sơ sẽ nhận thông báo qua thư điện tử; tin nhắn điện thoại về việc tiếp nhận hoặc hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

     

    - Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích: người nộp hồ sơ sẽ nhận phiếu tiếp nhận thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy hoặc phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy.

     

    Bước 3: Trả kết quả

     

    Thời hạn thẩm duyệt về thiết kế phòng cháy, chữa cháy được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thông thường là không quá 06 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

     

    Về phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy: Bằng 50 phần trăm mức thu phí tính theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy. Như vậy, mức thu phí thẩm định phê duyệt phải nộp đối với một dự án: Tối thiếu là 250.000 đồng/dự án, tối đa là 75.000.000 đồng/dự án.

     

    Ngoài ra, trong trường hợp công trình phòng khám nha khoa cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên thì phải tiến hành thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở.

     

    4. Xin giấy phép hoạt động phòng khám nha khoa

     

    Theo quy định phòng khám nha khoa phải tiến hành xin giấy phép hoạt động thì mới được tiến hành đi vào hoạt động kinh doanh.

     

    Thành phần hồ sơ:

     

    - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động (Mẫu 02 Phụ lục II Nghị định 96/2023/NĐ-CP)

     

    - Bản sao Giấy chứng nhận hộ kinh doanh

     

    - Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I Nghị định 96/2023/NĐ-CP của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);

     

    - Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I Nghị định 96/2023/NĐ-CP của người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế)

     

    - Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tương ứng với từng hình thức tổ chức theo Mẫu 08 Phụ lục II Nghị định 96/2023/NĐ-CP và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;

     

    - Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng người hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó theo Mẫu 01 Phụ lục II Nghị định 96/2023/NĐ-CP;

     

    - Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

     

    Cơ quan thực hiện: Sở Y tế

     

    Trình tự thực hiện:

     

    Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (sau đây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động).

     

    Hình thức nộp: Nộp trực tiếp đến Sở Y tế hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc hệ thống của Sở Y tế địa phương.

     

    Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

     

    Bước 3: Thẩm định hồ sơ

     

    - (*) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:

     

    Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;

     

    Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định;

     

    Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung của biên bản thẩm định.

     

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

     

    -  Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:

     

    (**) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ. Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.

     

    Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định:

     

    - Thực hiện các công việc (*) đối với trường hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung;

     

    - Thực hiện các công việc (**) đối với trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.

     

    Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố trên cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.

     

    Thời gian giải quyết: Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ và; 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị

     

    Kết quả: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh

     

    Lệ phí: 4.300.000 đồng đối với Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám răng hàm mặt

     

    Trên đây là toàn bộ điều kiện và thủ tục cần thực hiện để mở phòng khám nha khoa theo hình thức hộ kinh doanh. Quý khách hàng nếu còn những thắc mắc cần tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến thủ tục trên, hãy liên hệ ngay với Luật sự giỏi Sài Gòn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới