
Trên thực tế có những vụ việc khiếu nại kéo dài, liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều cá nhân hoặc phát sinh tình tiết phức tạp khiến quá trình giải quyết gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, pháp luật đã đặt ra cơ chế xác định các vụ việc khiếu nại phức tạp để có hướng xử lý phù hợp, chặt chẽ hơn. Đáng chú ý, kể từ ngày 01/7/2026, có 07 trường hợp khiếu nại được xác định là vụ việc phức tạp. Cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về 07 trường hợp này nhé.

Khiếu nại là gì? Các hình thức khiếu nại?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011, khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Như vậy, có thể hiểu việc khiếu nại được thực hiện khi công dân có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước (quyết định xử phạt hành chính, quyết định của UBND, quyết định kỷ luật của cơ quan,...) trái pháp luật, chưa thỏa đáng, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
* Các hình thức khiếu nại:
Căn cứ tại Điều 8 Luật Khiếu nại 2011 quy định 02 hình thức khiếu nại sau:
- Khiếu nại bằng đơn;
- Khiếu nại trực tiếp.
Trường hợp khiếu nại bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ các nội dung sau:
- Ngày, tháng, năm khiếu nại;
- Tên, địa chỉ của người khiếu nại;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại;
- Nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại;
- Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại.
Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó cũng ghi rõ nội dung như trường hợp khiếu nại bằng đơn.
Kể từ ngày 01/7/2026, có 07 trường hợp khiếu nại được xác định là vụ việc phức tạp
Tại Nghị định 124/2020/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể về tiêu chí xác định vụ việc khiếu nại phức tạp. Nội dung “khiếu nại phức tạp” trước đây chủ yếu chỉ được đề cập khái quát trong quy định về đối thoại hoặc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại. Tuy nhiên, tại Điều 2 Nghị định 155/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đã bổ sung Điều 3a vào sau Nghị định 124/2020/NĐ-CP, vụ việc khiếu nại được xác định là phức tạp nếu thuộc một trong 07 trường hợp sau:
- Khiếu nại về một nội dung nhưng phải xác minh từ 02 địa điểm trở lên;
- Khiếu nại có từ 02 nội dung phải xác minh trở lên; nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung hoặc nội dung khiếu nại liên quan đến quyền và lợi ích của nhiều người;
- Người khiếu nại ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài;
- Hành vi bị khiếu nại xảy ra ở nước ngoài hoặc nội dung khiếu nại phải xác minh ở nước ngoài;
- Nội dung khiếu nại liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức;
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình giải quyết khiếu nại còn có ý kiến khác nhau;
- Có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thời gian kiểm tra, xác minh, đánh giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn.
Lưu ý: Các trường hợp được xác định là vụ việc khiếu nại phức tạp phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Thời hạn giải quyết khiếu nại là bao lâu?
- Đối với khiếu nại lần đầu: được quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011, cụ thể như sau:
UBND cấp xã giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
- Đối với khiếu nại lần hai: được quy định tại Điều 37 Luật Khiếu nại 2011, cụ thể như sau:
UBND cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.
Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







