
Trong thực tiễn quản lý và sử dụng đất đai, khiếu nại đất đai là một trong những quyền pháp lý quan trọng của người sử dụng đất nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước các quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, viết đơn khiếu nại đất đai đúng quy định pháp luật, đúng thẩm quyền và đúng trình tự lại là vấn đề khiến không ít người dân gặp khó khăn, dẫn đến đơn bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết hoặc thậm chí mất quyền khiếu nại. Hiện nay, trong bối cảnh hệ thống pháp luật đất đai tiếp tục được hoàn thiện và áp dụng thống nhất theo Luật Đất đai 2024 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành, việc nắm vững cách viết đơn khiếu nại đất đai mới nhất không chỉ giúp người dân thực hiện đúng quyền của mình mà còn gia tăng đáng kể khả năng được cơ quan có thẩm quyền thụ lý, giải quyết hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách viết đơn khiếu nại đất đai năm 2026 theo đúng quy định pháp luật hiện hành, ngắn gọn, dễ hiểu và có tính ứng dụng cao trong thực tế.

Khiếu nại đất đai là gì? Pháp luật quy định như thế nào về khiếu nại:
Khiếu nại đất đai là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong thực tiễn quản lý và sử dụng đất đai. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành chưa có quy định riêng giải thích trực tiếp khái niệm “khiếu nại đất đai”.
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về khái niệm khiếu nại, có thể hiểu khiếu nại đất đai là việc người sử dụng đất hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến đất đai thực hiện quyền khiếu nại theo trình tự, thủ tục của Luật Khiếu nại, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, khi có căn cứ cho rằng các quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Người có quyền khiếu nại:
Người khiếu nại có thể tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện, cụ thể:
+ Tự mình khiếu nại: Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất chịu sự tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất thì có quyền tự mình khiếu nại.
+ Người đại diện theo pháp luật của người sử dụng đất thực hiện việc khiếu nại (chỉ áp dụng khi người sử dụng đất là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự).
+ Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại.
+ Uỷ quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Đối tượng khiếu nại:
Theo khoản 1 Điều 237 Luật Đất đai 2024 đối tượng khiếu nại đất đai là quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai. Theo thực tiễn quản lý đất đai, những quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai gồm các loại quyết định và hành vi cụ thể sau:
- Quyết định hành chính về quản lý đất đai như:
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Quyết định bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư;
+ Quyết định cấp hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Quyết định gia hạn thời hạn sử dụng đất.
+ Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai…
- Hành vi hành chính trong quản lý đất đai:
Hành vi hành chính bị khiếu nại là hành vi của cán bộ, công chức khi giải quyết công việc thuộc phạm vi quy định để ban hành các quyết định quản lý hành chính về đất đai với các biểu hiện thường gặp như: Chậm thực hiện, thực hiện không đúng, gây khó dễ cho người sử dụng đất…
Khi nào thì mới được khiếu nại về đất đai:
Để thực hiện quyền khiếu nại trong lĩnh vực đất đai, người khiếu nại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Luật Khiếu nại 2011, cụ thể như sau:
Thứ nhất, chủ thể có quyền khiếu nại:
Người khiếu nại phải là người sử dụng đất hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất, bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai mà mình khiếu nại.
Trường hợp người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến đất đai bao gồm, ví dụ: người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (người mua đất) đã nộp hồ sơ sang tên nhưng cơ quan có thẩm quyền chậm giải quyết hoặc không giải quyết theo quy định.
Thứ hai, có căn cứ khiếu nại hợp pháp
Người khiếu nại phải có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính trong quản lý đất đai là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình.
Thứ ba, đủ năng lực thực hiện quyền khiếu nại
Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp khiếu nại thông qua người đại diện thì người đại diện phải là đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, vụ việc chưa được Tòa án thụ lý giải quyết
Quyền khiếu nại chỉ được thực hiện khi nội dung khiếu nại chưa được Tòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo thủ tục tố tụng.
Thứ năm, đảm bảo về thời hiệu, thời hạn khiếu nại
Việc khiếu nại phải được thực hiện trong thời hiệu, thời hạn theo luật định; trường hợp đã hết thời hiệu, thời hạn thì phải có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật.
Thứ sáu, chưa có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
Điều kiện này áp dụng đối với trường hợp đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng người khiếu nại không đồng ý, và chưa có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của cơ quan có thẩm quyền..
Nội dung mới nhất của đơn khiếu nại bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Khiếu nại 2011 người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại bằng một trong hai hình thức: Đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.
Trong đó, đơn khiếu nại phải ghi rõ các nội dung:
- Ngày, tháng, năm khiếu nại;
- Tên, địa chỉ của người khiếu nại;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại;
- Nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại;
- Yêu cầu giải quyết của người khiếu nại.
- Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
Cách viết đơn khiếu nại đất đai theo quy định mới nhất hiện nay:
Khi thực hiện quyền khiếu nại về đất đai một trong những việc đầu tiên người sử dụng đất phải chuẩn bị là soạn đơn khiếu nại. Và mẫu đơn khiếu nại mới nhất hiện nay được là: Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020. Anh/chị và các bạn có thể tham khảo cách viết đơn khiếu nại cụ thể như sau:

- Tên đơn khiếu nại
Tùy từng quyết định, hành vi hành chính về quản lý đất đai bị khiếu nại mà có cách viết khác nhau:
Ví dụ
- Khiếu nại quyết định không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất UBND cấp huyện, sẽ ghi là: Về việc: không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Tuy có đủ điều kiện, hồ sơ cấp giấy chứng nhận, thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ và có Phiếu tiếp nhận và trả kết quả khi nộp hồ sơ nhưng quá 30 ngày làm việc nhưng Văn phòng đăng ký đất đai không cấp giấy chứng nhận thì sẽ ghi là: về việc chậm giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nơi gửi đơn khiếu nại
Hiện nay, nước ta đang vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (tỉnh, cơ sở) thay vì 03 cấp (tỉnh, huyện, xã) như trước đây. Theo đó, tại Nghị định 141/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Thanh tra Chính phủ, trong đó có quy định thẩm quyền giải quyết khiếu nại như sau:
(1) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, của công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp;
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về vụ việc liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
(2) Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về vụ việc liên quan đến nội dung đã được phân cấp cho cấp tỉnh sau khi kết thúc chính quyền cấp huyện;
- Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 quy định trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
- Nội dung, lý do khiếu nại
Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại. Trong đó phải nêu rõ quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai của cơ quan, người có thẩm quyền mà người khiếu nại có căn cứ cho là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Người khiếu nại chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó.
- Nêu yêu cầu giải quyết khiếu nại:
- Đề nghị thẩm tra, xác minh (có thể giới thiệu tài liệu, chứng cứ, chứng minh).
- Xem xét lại quyết định, hành vi để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, người liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc khiếu nại là có căn cứ
Để chứng minh cho việc khiếu nại là có căn cứ và hợp pháp thì người khiếu nại cung cấp các tài liệu, chứng cứ có liên quan cho cơ quan giải quyết khiếu nại khi nộp đơn khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó trong đơn khiếu nại hoặc khi có yêu cầu.
- Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
Kết luận:
Như vậy, khiếu nại đất đai là một quyền pháp lý quan trọng của người sử dụng đất nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước các quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật trong quản lý đất đai. Tuy nhiên, để việc khiếu nại được thụ lý và giải quyết đúng trình tự, đúng thẩm quyền, người dân cần đặc biệt lưu ý đến điều kiện khiếu nại, thời hạn, nội dung đơn và cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Thực tế cho thấy, không ít trường hợp khiếu nại bị trả lại đơn, kéo dài thời gian giải quyết hoặc phát sinh tranh chấp phức tạp do đơn khiếu nại soạn không đúng hình thức, thiếu căn cứ pháp lý hoặc xác định sai thẩm quyền. Vì vậy, việc được tư vấn và hỗ trợ pháp lý ngay từ đầu là yếu tố then chốt giúp bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả.
Văn phòng luật sư chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai, bao gồm:
– Tư vấn điều kiện, thời hiệu và phương án khiếu nại đất đai phù hợp từng trường hợp;
– Soạn thảo đơn khiếu nại đất đai đúng quy định pháp luật, chặt chẽ về căn cứ và lập luận;
– Đại diện hoặc hỗ trợ làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình giải quyết khiếu nại;
– Tư vấn chuyển hướng sang khởi kiện hành chính khi cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
Việc lựa chọn đúng phương án pháp lý và người đồng hành chuyên môn sẽ giúp người dân tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý trong quá trình khiếu nại đất đai.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







