Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản mới nhất năm 2026

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản mới nhất năm 2026
Ngày đăng: 18/08/2026

    Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản mới nhất năm 2026

     

    Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản mới nhất năm 2026 là vấn đề được nhiều người quan tâm khi bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn, dẫn đến tranh chấp và cần yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, để vụ việc được xem xét, người khởi kiện không chỉ cần chứng minh có quan hệ vay tài sản mà còn phải chuẩn bị đơn khởi kiện với đầy đủ nội dung và tài liệu cần thiết theo quy định pháp luật. Vậy đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản cần có những nội dung gì? Khi soạn đơn cần lưu ý những vấn đề nào và hồ sơ khởi kiện gồm những tài liệu gì? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách soạn đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản, đồng thời làm rõ các vấn đề pháp lý cần lưu ý để người có quyền lợi liên quan có thể chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

     

    Khi nào thì người cho vay được khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại Tòa án?

    Không phải cứ phát sinh việc vay tiền là người cho vay có thể khởi kiện. Quyền khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại Tòa án được đặt ra khi quyền, lợi ích hợp pháp của người cho vay bị xâm phạm hoặc có tranh chấp liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ vay, đồng thời các bên không thể tự giải quyết được bằng thỏa thuận. Trong thực tế, người cho vay có thể cân nhắc khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản trong các trường hợp chủ yếu sau:

     

    Thứ nhất, bên vay đã đến hạn nhưng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

    Đây là trường hợp phổ biến nhất. Khi hợp đồng hoặc giấy vay tiền xác định thời hạn trả nợ nhưng đến hạn bên vay không thanh toán tiền gốc hoặc tài sản vay theo thỏa thuận thì người cho vay có quyền yêu cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ. Nếu bên vay vẫn không trả, người cho vay có thể khởi kiện để yêu cầu Tòa án buộc bên vay thanh toán khoản nợ theo quy định pháp luật.

     

    Thứ hai, bên vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

    Trường hợp bên vay chỉ thanh toán một phần khoản vay, trả không đúng nghĩa vụ đã cam kết hoặc còn tồn đọng tiền gốc, tiền lãi thì phần nghĩa vụ chưa được thực hiện vẫn có thể trở thành đối tượng tranh chấp. Khi đó, người cho vay có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết trong phạm vi nghĩa vụ mà bên vay còn phải thực hiện.

     

    Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản mới nhất năm 2026-1

     

    Thứ ba, phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ trả lãi.

    Tranh chấp không chỉ giới hạn ở tiền gốc mà còn có thể liên quan đến lãi suất, tiền lãi trong hạn, lãi do chậm trả hoặc thời điểm bắt đầu tính lãi. Nếu các bên có bất đồng về nghĩa vụ trả lãi và không thể thống nhất, người cho vay có thể yêu cầu Tòa án xác định nghĩa vụ tài chính của bên vay trên cơ sở thỏa thuận và quy định pháp luật.

     

    Thứ tư, bên vay vi phạm các nghĩa vụ khác làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay.

    Tùy nội dung thỏa thuận, hợp đồng vay tài sản có thể phát sinh những vấn đề khác như nghĩa vụ hoàn trả tài sản, nghĩa vụ liên quan đến tài sản bảo đảm hoặc các thỏa thuận khác giữa các bên. Nếu việc vi phạm dẫn đến tranh chấp và ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người cho vay thì có thể được yêu cầu Tòa án giải quyết.

     

    Như vậy, căn cứ quan trọng để xác định người cho vay có quyền khởi kiện không phải đơn thuần là việc “đòi nợ không được”, mà là việc quyền và lợi ích hợp pháp của người cho vay đã bị xâm phạm hoặc phát sinh tranh chấp cần Tòa án giải quyết. Người cho vay có thể chủ động khởi kiện khi có đủ căn cứ chứng minh quan hệ vay tài sản, nghĩa vụ của bên vay và hành vi vi phạm nghĩa vụ đó.

     

    Đặc biệt, pháp luật không quy định người cho vay bắt buộc phải hòa giải, thương lượng với bên vay trước khi khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản tại Tòa án. Việc các bên đã tự yêu cầu thanh toán, thương lượng hoặc hòa giải nhưng không đạt được kết quả có thể là tình tiết thực tế để chứng minh quá trình phát sinh tranh chấp, nhưng không nên hiểu đây là điều kiện bắt buộc để phát sinh quyền khởi kiện.

    Bên cạnh điều kiện về quyền khởi kiện, người cho vay cũng cần lưu ý đến thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Việc xác định đúng thời điểm quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá thời hiệu và khả năng yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi của mình.

     

    Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản bao gồm những nội dung chính nào?

     

    Căn cứ khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đơn khởi kiện phải có đầy đủ các nội dung chính theo quy định pháp luật. Đối với đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản, người khởi kiện cần bảo đảm đơn thể hiện đầy đủ thông tin của các bên, nội dung tranh chấp và những yêu cầu cụ thể đề nghị Tòa án giải quyết. Theo đó, một đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản về cơ bản cần có các nội dung sau:

    - Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

    - Tên Tòa án có thẩm quyền nhận và giải quyết đơn khởi kiện;

    - Thông tin của người khởi kiện;

    - Thông tin của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

    - Thông tin của người bị kiện;

    - Thông tin của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

    - Quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và những yêu cầu cụ thể đề nghị Tòa án giải quyết;

    - Thông tin của người làm chứng, nếu có;

    - Danh mục tài liệu, chứng cứ gửi kèm theo đơn khởi kiện.

    Đối với tranh chấp hợp đồng vay tài sản, ngoài việc bảo đảm các nội dung bắt buộc nêu trên, người khởi kiện cần đặc biệt lưu ý đến phần trình bày diễn biến quan hệ vay, nghĩa vụ trả nợ của bên vay, hành vi vi phạm và yêu cầu khởi kiện. Đây là những nội dung giúp Tòa án có cơ sở xác định phạm vi tranh chấp và xem xét các yêu cầu của người khởi kiện.

    Vậy cách trình bày từng nội dung trong đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản như thế nào? Cần ghi những thông tin gì và đưa ra yêu cầu khởi kiện ra sao? Nội dung dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể cách soạn đơn để người khởi kiện có thể tham khảo và áp dụng vào từng trường hợp thực tế.

     

    Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản mới nhất năm 2026

    Hiện nay, Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản được sử dụng theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Đơn khởi kiện là văn bản bắt buộc trong hồ sơ vụ án, trong đó, đương sự yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền hoặc lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại. Không có đơn khởi kiện thì Tòa án không có căn cứ thụ lý, giải quyết về khởi kiện hợp đồng vay tiền. Do đó khi viết đơn khởi kiện người làm đơn cần tuân thủ hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật. Đơn khởi kiện có thể bị trả lại do không hợp lệ, hết thời hiệu khởi kiện hoặc phải bổ sung các nội dung thông tin còn thiếu.

     

    Hướng dẫn soạn đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản mới nhất năm 2026-2

     

    Mục (1): Ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện.

    Người khởi kiện cần ghi rõ thời điểm lập đơn để xác định thời gian thực hiện quyền khởi kiện và thuận tiện cho quá trình Tòa án tiếp nhận, xem xét đơn.

     

    Mục (2): Ghi tên Tòa án có thẩm quyền nhận đơn khởi kiện.

     

    Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân khu vực, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân khu vực mấy thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân khu vực 3 - Tp. Hồ Chí Minh), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh) và địa chỉ của Toà án đó.

    Hiện nay, Tòa án nhân dân khu vực ….. nơi bị đơn cư trú, có thẩm quyền giải quyết vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Trừ một số trường hợp đặc biệt, sẽ thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

     

    Mục (3): Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên (Ví dụ: Nguyễn Văn A); đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó (Ví dụ: Nguyễn Thị H là người đại diện cho người khởi kiện Nguyễn Văn B); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó. (Ví dụ: Công ty TNHH ABC, Người đại diện: Nguyễn Thành C).

     

    Mục (4): Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại  xã C, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK,  thành phố H)

     

    Mục (5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại Mục (3).

     

    Mục (6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại Mục (4).

     

    Mục (11):  Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

    Ví dụ: Yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 - Tp. H giải quyết cho tôi một số yêu cầu sau:

    1. Tuyên buộc ông Nguyễn Văn K trả lại cho tôi số tiền là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) mà ông K đã vay của tôi, theo Hợp đồng vay số 01;

    2. Tuyên buộc ông Nguyễn Văn K trả cho tôi số tiền lãi trên nợ gốc trong hạn mà ông K chưa trả cho tôi là 100.000.000 đồng.

     

    Mục (14): Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: Hợp đồng vay tài sản số 01; Biên bản giao nhận tiền (trong trường hợp giao tiền mặt)/ Sao kê ngân hàng (trong trường hợp chuyển khoản); CCCD người bị kiện (nếu có);  …).

     

    Mục (15): Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

     

    Mục (16): Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

     

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới