Mẫu đơn kháng cáo và hướng dẫn chi tiết viết đơn kháng cáo
Căn cứ theo khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
– Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
– Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
– Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;
– Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;
– Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Về mẫu đơn kháng cáo bản án dân sự là Mẫu số 54-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Quý anh/chị cũng có thể tải mẫu đơn kháng cáo: tại đây

Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị cách soạn đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm mới nhất:
Mục số (1): Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân khu vực nào, thuộc tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân Khu vực 6, Tp. HCM). Nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).
Mục số (2): Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác; thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo. Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền.
(Ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty X do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).
Mục số (3): Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (Ví dụ: Địa chỉ cư trú tại: Ấp 2, xã Đ, Thành phố X); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (Ví dụ có trụ sở tại: số 15, đường B, phường 7, thành phố H).
Mục số (4): Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáo (Ví dụ: là nguyên đơn/bị đơn trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Hoặc là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 34, phường X, thành phố Y theo uỷ quyền ngày 12 tháng 2 năm 2025. Hoặc là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty Xuất nhập khẩu A do ông Nguyễn Văn Nam – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày 12 tháng 2 năm 2025).
Mục số (5): Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (Ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 23/2024/DS-ST ngày 01/8/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh H).
Mục số (6): Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.
Khi kháng cáo thì người kháng cáo có thể trình bày lý do như sau:
- Nội dung bản án sơ thẩm người kháng cáo đã bị tuyên như thế nào?
- Không đồng ý với nội dung gì trong bản án? (Lưu ý yêu cầu và lý do phải thống nhất).
- Đưa ra các cơ sở, căn cứ chứng minh việc tòa án cấp sơ thẩm tuyên bản án ảnh hưởng đến quyền và lợi ích.
- Việc đưa ra các cơ sở, căn cứ chứng minh sẽ giúp người kháng cáo dễ thuyết phục cấp phúc thẩm hơn.
Mục số (7): Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết. là yêu cầu tòa phúc thẩm; sửa một phần bản án sơ thẩm hay yêu cầu tòa phúc thẩm hủy án sơ thẩm; hay yêu cầu tòa phúc thẩm đình chỉ giải quyết vụ án.
Mục số (8): Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp (Ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) Bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) Bản sao Giấy đòi nợ…).
Mục số (9): Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Luật sư soạn thảo đơn kháng cáo và các loại đơn từ khác
Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư soạn thảo đơn từ giỏi cung cấp dịch vụ soạn thảo các loại đơn từ, văn bản pháp lý theo đúng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, bao gồm nhưng không giới hạn:

Vì sao nên sử dụng dịch vụ soạn đơn từ của Luật Sư?
Trên thực tế, rất nhiều trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc có nhu cầu gửi đơn đến cơ quan nhà nước nhưng người dân không biết:
- Cần làm loại đơn gì;
- Trình bày nội dung ra sao;
- Căn cứ pháp lý nào cần đưa vào,...Điều này dễ dẫn đến việc đơn bị từ chối hoặc không được giải quyết đúng hướng.
Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi:
- Nội dung đơn được soạn đúng quy định pháp luật;
- Đảm bảo phù hợp với mong muốn của khách hàng;
- Được bổ sung đầy đủ căn cứ pháp lý có lợi;
- Tăng khả năng được tiếp nhận và giải quyết nhanh chóng;
Đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm sẽ trực tiếp lắng nghe, phân tích và xây dựng nội dung đơn từ một cách chặt chẽ, rõ ràng và hiệu quả.
Chúng tôi bảo đảm
- Soạn thảo chính xác, đúng quy định;
- Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng;
- Tư vấn tận tâm, hỗ trợ đến khi hoàn tất hồ sơ;
- Chi phí hợp lý, minh bạch.
Chúng tôi không chỉ đơn thuần soạn thảo văn bản, mà còn giúp Quý khách hàng bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







