Bồi thường thu hồi đất không thỏa đáng, người dân có được quyền không giao lại đất?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Bồi thường thu hồi đất không thỏa đáng, người dân có được quyền không giao lại đất?
Ngày đăng: 01/06/2026

    boi-thuong-thu-hoi-dat-khong-thoa-dang-nguoi-dan-co-duoc-quyen-khong-giao-lai-dat-1

     

    Việc thu hồi đất luôn là vấn đề nhạy cảm, tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Trên thực tế, không ít trường hợp người dân cho rằng phương án bồi thường chưa hợp lý nên phát sinh tâm lý không đồng ý bàn giao mặt bằng, dẫn đến tranh chấp, khiếu nại kéo dài. Vậy khi bồi thường thu hồi đất không thỏa đáng thì người dân được quyền không giao lại đất hay không? Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

     

    boi-thuong-thu-hoi-dat-khong-thoa-dang-nguoi-dan-co-duoc-quyen-khong-giao-lai-dat-2

     

    Bồi thường thu hồi đất không thỏa đáng, người dân có quyền không giao lại đất?

    Bồi thường thu hồi đất là một trong những biện pháp của Nhà nước nhằm bù đắp tổn thất cho người dân khi có đất bị thu hồi. Theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, người có đất bị thu hồi sẽ được bồi thường về đất khi đáp ứng các điều kiện theo luật định.

     

    Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất có nghĩa vụ giao đất và không có quyền thỏa thuận giá bồi thường.

     

    Theo đó, Nhà nước quyết định giá bồi thường về đất theo giá đất cụ thể dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai và áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp.

     

    Bên cạnh đó, Hiến pháp 2013Luật Đất đai 2024 cũng đã nêu rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.”

     

    Như vậy, đất đai không thuộc sở hữu của riêng cá nhân hay tổ chức nào, người dân chỉ được trao quyền sử dụng đất còn Nhà nước sẽ đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Do đó, người dân không được thỏa thuận về giá đền bù, nếu nhận thấy giá đền bù không thỏa đáng người dân vẫn phải tiến hành giao lại đất cho Nhà nước quản lý.

     

    Trường hợp không thực hiện giao đất khi có quyết định thu hồi đất, người dân sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai 2024.

     

    Tuy nhiên, trường hợp có căn cứ cho rằng cơ quan Nhà nước ra phương án đền bù không đúng với quy định khiến quyền lợi người dân bị ảnh hưởng thì người dân có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định bồi thường thu hồi đất khi cho rằng giá đất bồi thường là không thỏa đáng (theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 237 Luật Đất đai 2024). Cụ thể:

     

    * Khiếu nại quyết định bồi thường thu hồi đất

    Khiếu nại quyết định bồi thường thu hồi đất bao gồm khiếu nại lần đầu và khiếu nại lần hai.

    - Đối với khiếu nại lần đầu: theo khoản 1 Điều 7, Điều 18, Điều 21 Luật Khiếu nại 2011Điều 83 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp tỉnh – người đã ra quyết định thu hồi đất.

    - Đối với khiếu nại lần hai: Nếu sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà nội dung khiếu nại không được giải quyết thì có thể tiếp tục khiếu nại lần 2 lên đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011.

    * Khởi kiện hành chính quyết định bồi thường thu hồi đất

    Ngoài việc khiếu nại như trên đã trình bày, người có đất bị thu hồi có thể khởi kiện hành chính đối với quyết định bồi thường thu hồi đất nhưng không thỏa đáng. Việc khởi kiện hành chính được thực hiện trong các trường hợp sau:

    - Ngay sau khi nhận được quyết định bồi thường thu hồi đất không thỏa đáng mà không cần qua thủ tục khiếu nại.

    - Sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết (không bắt buộc phải thực hiện khiếu nại lần hai mà có thể khởi kiện trực tiếp luôn).

    - Sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc quá thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai mà không được giải quyết

    Theo khoản 3 Điều 2 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 thì Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã, cấp tỉnh trở xuống. Đối với khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trở xuống, thẩm quyền được xác định theo nơi cư trú của người khởi kiện hoặc nơi quyết định hành chính phát sinh.

     

    boi-thuong-thu-hoi-dat-khong-thoa-dang-nguoi-dan-co-duoc-quyen-khong-giao-lai-dat-3

     

    Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải tổ chức lấy ý kiến của người dân

    * Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp lập phương án bồi thường:

    Căn cứ khoản 3 Điều 85 Luật Đất đai 2024, khi thu hồi đất thì người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

     

    Tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024 có quy định trường hợp không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND xã, phường, thị trấn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

     

    Việc tổ chức vận động, thuyết phục này được tiến hành trong thời gian 15 ngày và nếu quá 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp thì Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.

     

    Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, nếu không chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 88 Luật Đất đai 2024.

     

    * Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải tổ chức lấy ý kiến người dân:

    Điểm a khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024 quy định trình tự lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư như sau:

    - Phương án bồi thường phải được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư tại địa phương nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày.

    - Sau khi hết thời hạn niêm yết nêu trên, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi.

    - Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và đại diện những người có đất thu hồi.

    - Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại.

    Trong trường hợp có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường thì đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo và hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

    - Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ được thẩm định trước khi trình UBND cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi.

    Như vậy, khi Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì cần phải thực hiện việc lấy ý kiến của người dân, tổ chức đối thoại khi người dân có ý kiến đối với phương án bồi thường.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới