Trình tự, thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Trình tự, thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất
Ngày đăng: 06/05/2026

    trinh-tu-thu-tuc-xin-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-moi-nhat-1

     

    Việc chuyển mục đích sử dụng đất tưởng đơn giản nhưng thực tế lại khiến nhiều người lúng túng vì không nắm rõ cách thực hiện đúng quy định pháp luật. Chỉ cần hiểu sai hoặc làm không đúng trình tự cũng có thể dẫn đến những vướng mắc không đáng có. Do vậy, bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị trình tự, thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất.

     

    trinh-tu-thu-tuc-xin-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-moi-nhat-2

     

    Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép

    Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định có 07 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

    - Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

    - Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

    - Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

    - Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

    - Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

    - Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

    - Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

    Theo đó, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì người sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ khi nào có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới được phép chuyển, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu).

    Điều kiện xin chuyển lên đất thổ cư có lợi hơn cho người dân theo luật mới

    * Chỉ cần đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã được phê duyệt:

    Theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024 quy định, hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư/trong cùng thửa đất hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã được phê duyệt.

    Điều đó có nghĩa là nếu có thửa đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hoặc thửa đất có cả đất thổ cư và đất nông nghiệp thì muốn lên thổ cư thì chỉ cần phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã được phê duyệt.

    Đối chiếu với quy định trước đây tại Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất là:

    - Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt.

    - Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

    Theo đó có thể thấy, theo luật mới thì căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp (trong đó có đất ruộng) lên đất ở chỉ cần phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã thay vì phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hằng năm như trước đây.

    Mà quy hoạch sử dụng đất cấp xã được hiểu là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện trong vòng 10 năm (tầm nhìn 20 năm). Còn kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được ban hành hằng năm.

    Theo đó, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở theo Luật Đất đai 2024 đã mở rộng hơn so với trước đây nên khả năng được chuyển mục đích sử dụng đất cũng dễ hơn phần nào.

    * Không cần đáp ứng thời điểm sử dụng đất như trước đây:

    Một trong những điểm đặc biệt mà Luật Đất đai 2024 quy định về việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư/trong cùng thửa đất sang đất ở là chỉ cần phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã được phê duyệt thay vì phải ở trong cùng một thửa đất đã có nhà ở và đáp ứng thêm điều kiện về thời điểm sử dụng đất như trước đây theo Điều 103 Luật Đất đai 2013.

    Lưu ý: Chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Tức là, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sẽ nghiêm ngặt hơn để hạn chế chuyển đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp.

     

    trinh-tu-thu-tuc-xin-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-moi-nhat-3

     

    Trình tự, thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất

    Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 123 Luật Đất đai 2024Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    - Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với tổ chức trong nước.

    - Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.

    Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.

    * Trình tự, thủ tục thực hiện:

    Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024, trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như sau:

    Bước 1. Căn cứ theo điểm a khoản 1 mục I Phần III Nghị định 151/2025/NĐ-CP người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho Bộ phận Một cửa theo quy định.

    Bước 2. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm thì người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai.

    Bước 3. Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    Bước 4. Nộp tiền sử dụng đất theo quy định, trừ trường hợp được miễn.

    Bước 5. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng/chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Sổ, đồng thời cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả lại Sổ cho người sử dụng đất.

    Lưu ý: Trường hợp vừa chuyển quyền sử dụng, vừa chuyển mục đích sử dụng thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới