Tài sản do cha mẹ để lại trong thời kỳ hôn nhân thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng hay là tài sản chung của hai người là vấn đề khiến nhiều cặp vợ chồng băn khoăn. Trên thực tế, xác định tài sản chung – tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là một trong những nội dung quan trọng nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên theo quy định pháp luật. Để hiểu rõ hơn, kính mời cô/chú, anh/chị và các bạn cùng tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan qua nội dung sau.
Tài sản thừa kế là gì?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, di sản thừa kế là tài sản do người chết để lại cho người còn sống. Cụ thể, Điều 612 Bộ luật Dân sự quy định: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.
Bên cạnh đó, Điều 105 Bộ luật Dân sự xác định tài sản bao gồm:
- Vật;
- Tiền;
- Giấy tờ có giá;
- Quyền tài sản; và có thể là động sản hoặc bất động sản, tài sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai.
Hiện nay, việc thừa kế được thực hiện theo hai hình thức:
- Thừa kế theo di chúc;
- Thừa kế theo pháp luật.
Như vậy, trong quan hệ hôn nhân, tài sản thừa kế là tài sản mà vợ hoặc chồng được hưởng từ người đã chết theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

Tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân\
Tài sản chung của vợ chồng
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản chung bao gồm:
- Thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh của vợ chồng;
- Các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân như: tiền thưởng, trúng thưởng, trợ cấp (trừ trợ cấp mang tính cá nhân);
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;
- Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn (trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc hình thành từ tài sản riêng);
- Tài sản được tặng cho chung, thừa kế chung;
- Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Tài sản riêng của vợ chồng
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản riêng gồm:
- Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn;
- Tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân;
- Tài sản được chia riêng theo quy định pháp luật;
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của từng người;
- Quyền tài sản gắn với nhân thân, quyền sở hữu trí tuệ;
- Tài sản được xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Tài sản hình thành từ tài sản riêng.
Nhìn chung, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có thỏa thuận xác định là tài sản riêng.
Tài sản thừa kế từ cha mẹ trong thời kỳ hôn nhân thuộc về ai?
Trường hợp thừa kế theo di chúc
Việc xác định tài sản chung hay riêng phụ thuộc vào ý chí của người để lại di sản:
- Nếu di chúc ghi rõ để lại tài sản cho cả hai vợ chồng → tài sản này là tài sản chung.
- Nếu di chúc chỉ định một người (vợ hoặc chồng) được hưởng → đây là tài sản riêng của người đó.
Tuy nhiên, tài sản riêng vẫn có thể trở thành tài sản chung nếu:
- Hai vợ chồng có thỏa thuận;
- Người được thừa kế tự nguyện nhập tài sản vào khối tài sản chung.
Trường hợp thừa kế theo pháp luật
Nếu cha mẹ qua đời không để lại di chúc, di sản sẽ được chia theo Điều 651 Bộ luật Dân sự.
Hàng thừa kế thứ nhất gồm:
- Vợ, chồng của người chết;
- Cha mẹ;
- Con (đẻ hoặc nuôi).
Trong trường hợp này:
- Con dâu hoặc con rể không thuộc hàng thừa kế của cha mẹ vợ/chồng.
- Do đó, phần di sản mà người vợ hoặc chồng được hưởng là tài sản riêng của người đó, trừ khi có thỏa thuận nhập vào tài sản chung.
Khi nào tài sản thừa kế trở thành tài sản chung?

Tài sản thừa kế chỉ được coi là tài sản chung khi thuộc một trong hai trường hợp:
1. Người để lại di chúc cho cả hai vợ chồng;
2. Người được thừa kế đồng ý nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.
Lưu ý: Nếu là bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký, việc nhập tài sản vào khối tài sản chung cần:
- Lập văn bản thỏa thuận (có công chứng hoặc chứng thực);
- Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định.
Nếu không thực hiện các thủ tục này, tài sản vẫn được xác định là tài sản riêng căn cứ vào di chúc hoặc văn bản phân chia di sản.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







