
Từ năm 2026, hộ kinh doanh chính thức thực hiện kê khai, nộp thuế theo cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp. Đây là bước chuyển đổi quan trọng trong công tác quản lý thuế, hướng tới một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch, đồng thời mở ra nhiều cơ hội phát triển ổn định và bền vững cho hộ kinh doanh. Với sự thay đổi này, rất nhiều hộ kinh doanh gặp rất nhiều băn khoăn, lúng túng trước các quy định, thủ tục và cách thức thực hiện nghĩa vụ thuế. Do đó bài viết sau đây, Luật sư giỏi Sài Gòn xin giải đáp các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh. Mời quý anh chị và các bạn hãy cùng theo dõi!
Nộp thuế khi nào và đối với hoạt động gì?
Hiện nay theo quy định, tất cả hộ kinh doanh thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế, không phân biệt kinh doanh truyền thống hay bán hàng online, bán qua sàn thương mại điện tử; Cho thuê tài sản hay bất động sản; Hộ kinh doanh một hay nhiều ngành nghề cùng lúc;…
Và từ năm 2026, cơ quan thuế thực hiện phân loại hộ kinh doanh thành 4 nhóm theo doanh thu hàng năm để quản lý. Cụ thể:
Nhóm 1: Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống;
Nhóm 2: Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng;
Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;
Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ đồng.
Tùy theo quy mô và doanh thu của mỗi nhóm mà cách tính thuế và chế độ kế toán cũng có sự khác nhau.
Và riêng nhóm 1 hộ kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
Các loại thuế nào cần phải nộp?

Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân là hai loại thuế chủ yếu áp dụng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của hộ kinh doanh khi doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng/năm theo quy định.
Ngoài ra, còn có thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hộ kinh doanh sản xuất, rượu bia, thuốc lá, xăng, cung cấp dịch vụ vũ trường, karaoke,…. ; thuế tài nguyên đối với hộ kinh doanh có hoạt động khai thác tài nguyên như khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, sản phẩm của rừng, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên,…; Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Xác định số thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân phải nộp đối với hộ kinh doanh
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân được tính như sau:
Thuế giá trị gia tăng: được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, cụ thể:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ tính thuế GTGT (%)
Tỷ lệ tính thuế giá trị gia tăng:
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, thuế giá trị gia tăng được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu. Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng được xác định như sau:
| STT | Loại hình kinh doanh | Tỷ lệ |
| 1 |
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1% |
| 2 |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5% |
| 3 |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
| 4 |
Hoạt động kinh doanh khác |
2% |
Thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh được xác định theo một trong hai phương pháp sau:
(1) Phương pháp nộp thuế trên doanh thu tính thuế
Áp dụng đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế × Thuế suất thu nhập cá nhân
- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng
- Thuế suất thu nhập cá nhân:
Căn cứ ngành nghề kinh doanh thuế suất thuế TNCN được xác định như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
(2) Phương pháp nộp thuế trên thu nhập tính thuế
Áp dụng với tất cả hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng (trừ trường hợp nộp thuế trên doanh thu tính thuế )
Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
- Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân được hiểu một cách đơn giản là toàn bộ số tiền mà hộ kinh doanh thực tế được hưởng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa; trong đó bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được nhận theo quy định (không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác.
Tùy theo từng hình thức kinh doanh cụ thể, cách xác định doanh thu cũng có những điểm khác nhau. Cụ thể như sau:
+ Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
+ Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
+ Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
+ Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
+ Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
Để xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình, hộ kinh doanh cần theo dõi, kê khai đầy đủ, trung thực toàn bộ doanh thu phát sinh trong quá trình kinh doanh.
- Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
Để được xác định là các khoản chi được trừ thì phải thỏa mãn 3 điều kiện sau:
+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
+ Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
Cụ thể như sau gồm các khoản chi sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
- Thuế suất
+ Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng: thuế suất 15%;
+ Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
+ Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn về nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh kể từ năm 2026. Luật sư giỏi Sài Gòn là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh, doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh và doanh nghiệp. Do đó, quý anh chị và các bạn cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin bên dưới:
► Địa chỉ:
Văn phòng 1: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 10, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Tp. Hồ Chí Minh (nay là: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. Hồ Chí Minh)
Văn phòng 2: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo, Thành phố Hồ Chí Minh)
► Hotline: Luật sư Trần Văn Thăng: 0909 642 658 - 0939 858 898
► Zalo: 0909 642 658 - 0939 858 898
► Facebook: Luật sư giỏi Sài Gòn và Văn phòng Luật sư CNC Việt Nam
► Website: luatsugioisaigon.com.vn
► Email: luatsucncvietnam@gmail.com







