Làm sao để ly hôn khi không giữ giấy đăng ký kết hôn?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Làm sao để ly hôn khi không giữ giấy đăng ký kết hôn?
Ngày đăng: 19/03/2026

    Khi cô chú, anh chị và các bạn muốn ly hôn nhưng chồng hoặc vợ giữ hết giấy tờ bao gồm cả bản chính Giấy đăng ký kết hôn thì phải làm sao? Có ly hôn được không? Đó là câu hỏi mà gần đây rất nhiều Khách hàng đã gửi về cho Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư chuyên giải quyết ly hôn. Thông thường những trường hợp này thường xảy ra khi một bên vợ hoặc chồng không muốn ly hôn và muốn gây khó khăn cho bên còn lại, để họ không thể thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn được. Khi ly hôn về nguyên tắc phải nộp hồ sơ giấy tờ cho Tòa án để Tòa án có cơ sở thụ lý vụ án, vậy trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng giữ hết bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hôn thì phải làm thế nào?

     

    Không giữ Giấy đăng ký kết hôn thì có ly hôn được không?

    Theo quy định của pháp luật thì khi vợ hoặc chồng muốn thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn thì phải làm đơn khởi kiện để nộp cho Tòa án có thẩm quyền. Kèm theo đơn khởi kiện người khởi kiện còn phải nộp kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Theo đó hồ sơ khởi kiện đơn phương ly hôn bao gồm những giấy tờ sau đây:

     

    ► Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ- HDTP);

    ► Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

    ► Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao y);

    ► Giấy khai sinh của con (bản sao y);

    ► Giấy xác nhận cư trú của vợ/chồng (bản sao y);

    ►Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao y) đối với trường hợp có yêu cầu giải quyết phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.

     

    luat-su-gioi-ly-hon

     

     

    Như vậy, đối với Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn yêu cầu nộp bản chính nhưng người chồng hoặc người vợ đã giữ bản chính thì bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã nơi đăng ký kết hôn hoặc bất kỳ Ủy ban nhân dân cấp xã nào thuận tiện để xin cấp trích lục bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Đồng thời khi nộp bản trích lục bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bạn phải nộp kèm thêm bản tường trình về việc người chồng hoặc người vợ đang giữ bản chính giấy kết hôn để Tòa án có cơ sở thụ lý giải quyết vụ án.

     

    Trình tự, thủ tục trích lục Giấy đăng ký kết hôn để khởi kiện

     

    Theo Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thì giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân. Ngoài ra, căn cứ theo Khoản 9 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định: 

    "9. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính".

     

    Các bước thực hiện như sau:

    Bước 1: Người có yêu cầu trích lục giấy đăng ký kết hôn nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền.

     

    Người có yêu cầu cấp bản sao Trích lục hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa/Trung tâm hành chính công của Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh (https://dichvucong.---.gov.vn).

     

    Bước 2: Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ do người yêu cầu xuất trình hoặc nộp.

     

    - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;

    - Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định.

    Nếu hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

    Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy hồ sơ đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch căn cứ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch, ghi nội dung bản sao trích lục hộ tịch, báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch ký cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

    Lệ phí: 8.000 đồng/bản sao Trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký

     

    Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền

     

     

    Trình tự, thủ tục khởi kiện ly hôn đơn phương tại Tòa án

     

    trinh-tu-thu-tuc-don-phuong-ly-hon

     

    Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

    Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để khởi kiện bao gồm:

     

    - Đơn khởi kiện theo mẫu. (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

     

    - Và chuẩn bị hồ sơ theo mục 1 nêu trên.

     

    Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

     

    Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

     

    Bước 2. Nộp đơn khởi kiện:

    Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:

    - Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

    - Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền

    - Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

     

    Bước 3. Tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện:

    Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

     

    Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.

     

    Hòa giải: Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

     

    + Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.

    + Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

     

    Bước 4. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

    Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

     

    Bước 5. Xét xử sơ thẩm:

    Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

    Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

    Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án).

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới