
Mua bán căn hộ chung cư là giao dịch bất động sản phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, không phải mọi căn hộ đều đủ điều kiện đưa vào giao dịch và không phải bất kỳ cá nhân, tổ chức nào cũng có thể tự do mua bán căn hộ chung cư. Để giao dịch được thực hiện hợp pháp, các bên cần đáp ứng những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật về nhà ở và kinh doanh bất động sản. Vậy khi nào được phép mua bán căn hộ chung cư, điều kiện đối với căn hộ và bên mua, bên bán được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các điều kiện pháp lý cần đáp ứng và những lưu ý quan trọng nhằm giúp các bên hạn chế rủi ro khi thực hiện giao dịch.

Điều kiện mua bán căn hộ chung cư mới nhất năm 2026
Theo Điều 160 Luật Nhà ở 2023, căn hộ chung cư tham gia giao dịch mua bán phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
Thứ nhất, căn hộ chung cư phải có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được phép giao dịch mà không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận theo khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2023.
Giấy chứng nhận là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định quyền sở hữu căn hộ của người bán. Tuy nhiên, pháp luật không yêu cầu mọi trường hợp mua bán căn hộ chung cư đều phải có Giấy chứng nhận ngay tại thời điểm giao dịch. Đối với căn hộ hình thành trong tương lai hoặc một số trường hợp mua bán nhà ở thuộc dự án, các bên phải đáp ứng điều kiện và có giấy tờ chứng minh theo quy định tương ứng.
Thứ hai, căn hộ chung cư không được thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
Điều kiện này nhằm hạn chế việc mua bán căn hộ đang có tranh chấp về chủ thể có quyền sở hữu, tránh phát sinh tranh chấp tiếp theo giữa người mua với người bán hoặc với bên thứ ba. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng pháp luật quy định cụ thể về tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến quyền sở hữu; do đó, khi kiểm tra căn hộ, các bên cần xác minh bản chất của vụ việc thay vì chỉ dựa vào thông tin người bán cung cấp.
Thứ ba, căn hộ phải còn trong thời hạn sở hữu đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn.
Đây là điều kiện áp dụng đối với nhà ở thuộc trường hợp sở hữu có thời hạn theo quy định pháp luật. Khi giao dịch, bên mua cần kiểm tra thời hạn sở hữu và các giấy tờ liên quan để xác định quyền sở hữu được chuyển giao trong phạm vi nào. Riêng đối với nhà chung cư, cần phân biệt thời hạn sở hữu nhà ở với thời hạn sử dụng nhà chung cư theo pháp luật về nhà ở.
Thứ tư, căn hộ không được bị kê biên để thi hành án, để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật hoặc thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nếu căn hộ đang bị áp dụng một trong các biện pháp nêu trên thì việc mua bán có thể bị cản trở hoặc không được thực hiện hợp pháp theo quy định có liên quan. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng và thanh toán, bên mua cần kiểm tra tình trạng pháp lý của căn hộ, đặc biệt là các thông tin về kê biên, ngăn chặn giao dịch và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Thứ năm, căn hộ không được thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa hoặc phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.
Quy định này nhằm hạn chế việc thực hiện giao dịch đối với nhà ở đã thuộc diện bị thu hồi, giải tỏa hoặc phá dỡ theo quyết định, thông báo của cơ quan có thẩm quyền. Khi mua bán căn hộ chung cư, các bên cần kiểm tra thông tin quy hoạch, tình trạng pháp lý của dự án và các văn bản liên quan để đánh giá rủi ro trước khi giao kết hợp đồng.
Thứ sáu, điều kiện về tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến quyền sở hữu và thời hạn sở hữu nêu trên không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
Đây là ngoại lệ được quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở 2023. Tuy nhiên, không nên hiểu rằng căn hộ hình thành trong tương lai được miễn toàn bộ điều kiện pháp lý. Việc mua bán loại căn hộ này vẫn phải đáp ứng các điều kiện riêng về nhà ở hình thành trong tương lai theo Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và văn bản hướng dẫn có liên quan.
Lưu ý về trường hợp căn hộ chung cư được mua bán mà không bắt buộc có Giấy chứng nhận
Khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2023 quy định một số trường hợp giao dịch nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận, bao gồm:
- Mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai; bán nhà ở trong trường hợp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.
- Mua bán, thuê mua nhà ở có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc các trường hợp luật định, bao gồm nhà ở thuộc tài sản công; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân và nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc tài sản công.
- Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở.
- Nhận thừa kế nhà ở.
Đối với các trường hợp được miễn yêu cầu về Giấy chứng nhận, điều đó không đồng nghĩa với việc nhà ở đương nhiên đủ điều kiện giao dịch. Theo Điều 8 Nghị định 95/2024/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch khi chưa có Giấy chứng nhận được xác định tương ứng với từng trường hợp cụ thể.
Lưu ý về trường hợp căn hộ chung cư đang thế chấp:
Căn hộ chung cư đang thế chấp tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng không đồng nghĩa với việc tuyệt đối không được mua bán. Tuy nhiên, theo khoản 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp chỉ được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh khi được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
Theo đó, khi mua bán căn hộ chung cư đang thế chấp, bên bán cần xác định rõ điều kiện xử lý tài sản theo hợp đồng thế chấp và có sự đồng ý của bên nhận thế chấp theo quy định pháp luật. Các bên cũng cần thỏa thuận cụ thể về việc thanh toán khoản nợ còn lại, giải chấp căn hộ và thời điểm thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu.
Như vậy, để xác định một căn hộ chung cư có đủ điều kiện mua bán hay không, các bên không chỉ kiểm tra việc căn hộ đã có Giấy chứng nhận hay chưa mà còn phải xem xét tình trạng tranh chấp, thời hạn sở hữu, các biện pháp ngăn chặn và những điều kiện pháp lý riêng tương ứng với từng loại căn hộ. Đặc biệt, đối với căn hộ chưa có Giấy chứng nhận, cần xác định chính xác căn hộ có thuộc trường hợp được phép giao dịch hay không và giấy tờ nào được sử dụng để chứng minh điều kiện giao dịch.
Điều kiện của các bên thực hiện mua bán căn hộ chung cư
Theo Điều 161 Luật Nhà ở 2023, bên bán và bên mua căn hộ chung cư phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào tư cách của bên mua là cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay tổ chức, điều kiện tham gia giao dịch được xác định cụ thể như sau:
Đối với bên bán căn hộ chung cư: Theo khoản 1 Điều 161 Luật Nhà ở 2023, bên bán phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật dân sự.
Theo đó, bên bán phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch được xác lập và có quyền thực hiện việc bán căn hộ theo quy định pháp luật. Trường hợp người ký hợp đồng không phải là chủ sở hữu căn hộ thì cần có căn cứ đại diện hoặc ủy quyền hợp pháp, đồng thời việc giao dịch phải nằm trong phạm vi đại diện hoặc ủy quyền được xác lập.
Đối với căn hộ thuộc sở hữu chung, các bên còn phải xác định quyền định đoạt tài sản và việc đồng ý của những người có quyền liên quan theo quy định pháp luật.
Đối với bên mua căn hộ chung cư là cá nhân: Theo khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2023, bên mua phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật dân sự và tuân thủ các quy định riêng tùy theo quốc tịch, tình trạng pháp lý của người mua. Cụ thể:
- Nếu bên mua là cá nhân trong nước: Pháp luật không bắt buộc người mua phải có đăng ký cư trú tại nơi có căn hộ được giao dịch. Do đó, cá nhân có thể mua căn hộ chung cư tại địa phương khác với nơi đăng ký cư trú của mình, miễn là đáp ứng các điều kiện pháp luật có liên quan.
- Nếu bên mua là cá nhân nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Người mua phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo Luật Nhà ở 2023 và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có căn hộ được giao dịch. Riêng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, việc mua và sở hữu nhà ở còn phải tuân thủ các quy định có liên quan của Luật Đất đai 2024.
Đối với cá nhân nước ngoài, cần lưu ý rằng việc được phép tham gia giao dịch không đồng nghĩa với việc được sở hữu mọi loại nhà ở tại Việt Nam. Người mua còn phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng được sở hữu nhà ở, loại nhà ở, khu vực được phép sở hữu và giới hạn sở hữu theo Luật Nhà ở 2023.
Đối với bên mua căn hộ chung cư là tổ chức: Theo khoản 3 Điều 161 Luật Nhà ở 2023, tổ chức tham gia giao dịch phải đáp ứng điều kiện về chủ thể theo quy định của pháp luật dân sự, không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh hoặc nơi thành lập.
Trường hợp bên mua là tổ chức nước ngoài, tổ chức đó còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023. Nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Như vậy, điều kiện của bên mua và bên bán căn hộ chung cư được xác định dựa trên tư cách chủ thể và các quy định pháp luật tương ứng. Khi thực hiện giao dịch, các bên cần kiểm tra tư cách pháp lý của người ký hợp đồng, quyền bán căn hộ và điều kiện sở hữu nhà ở của bên mua trong trường hợp pháp luật có quy định riêng. Việc đáp ứng các điều kiện này là cơ sở để xác lập giao dịch hợp pháp, nhưng vẫn phải đồng thời bảo đảm căn hộ đủ điều kiện mua bán theo quy định pháp luật.
Những lưu ý pháp lý khi mua căn hộ chung cư
Khi mua căn hộ chung cư, bên mua không nên chỉ quan tâm đến giá bán, vị trí, diện tích hoặc tiện ích mà còn cần kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của căn hộ, tình trạng sở hữu và các điều khoản trong hợp đồng. Việc xác minh đầy đủ những vấn đề này giúp hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp, chậm bàn giao hoặc không thực hiện được thủ tục đăng ký quyền sở hữu. Theo đó, người mua cần lưu ý những vấn đề sau:

Thứ nhất, kiểm tra tính pháp lý và quyền sở hữu đối với căn hộ chung cư.
Trước khi giao kết hợp đồng, người mua cần kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ hoặc giấy tờ chứng minh điều kiện giao dịch tương ứng nếu căn hộ thuộc trường hợp không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận. Đồng thời, cần đối chiếu thông tin về chủ sở hữu, số căn hộ, diện tích, mục đích sử dụng và các thông tin liên quan để xác định căn hộ được giao dịch có phù hợp với hồ sơ pháp lý hay không.
Đối với căn hộ mua trực tiếp từ chủ đầu tư, đặc biệt là căn hộ hình thành trong tương lai, người mua cần kiểm tra hồ sơ pháp lý của dự án và điều kiện đưa nhà ở vào kinh doanh theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Không nên chỉ dựa vào thông tin quảng cáo, tài liệu giới thiệu hoặc cam kết của chủ đầu tư để quyết định giao dịch.
Thứ hai, kiểm tra tình trạng thế chấp, tranh chấp và các hạn chế đối với quyền định đoạt căn hộ.
Người mua cần xác minh căn hộ có đang được thế chấp tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hay không, có thuộc trường hợp bị kê biên, áp dụng biện pháp ngăn chặn hoặc đang có tranh chấp về quyền sở hữu hay không. Những thông tin này có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực hiện giao dịch và quyền lợi của người mua sau khi ký hợp đồng.
Đối với căn hộ đang thế chấp, việc mua bán cần được xem xét theo Điều 321 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung hợp đồng thế chấp và quy định pháp luật có liên quan. Bên mua cần làm rõ sự đồng ý của bên nhận thế chấp khi pháp luật yêu cầu, phương án thanh toán nghĩa vụ được bảo đảm và điều kiện giải chấp trước khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu.
Thứ ba, đọc kỹ hợp đồng mua bán căn hộ chung cư trước khi ký kết.
Theo Điều 163 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng về nhà ở phải được lập thành văn bản và có các nội dung chủ yếu theo quy định pháp luật. Vì vậy, người mua cần kiểm tra kỹ thông tin các bên, đặc điểm căn hộ, giá mua bán, phương thức và tiến độ thanh toán, thời hạn bàn giao, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp.
Đặc biệt, cần chú ý các điều khoản về diện tích căn hộ, phần sở hữu riêng và sở hữu chung, kinh phí bảo trì, phí quản lý vận hành, điều kiện bàn giao và trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Nếu có nội dung chưa rõ hoặc chưa thống nhất, người mua nên yêu cầu sửa đổi, bổ sung bằng văn bản trước khi ký kết, tránh chỉ dựa vào thỏa thuận miệng.
Thứ tư, kiểm tra phương thức thanh toán và các khoản tiền phải nộp.
Người mua cần xác định rõ giá bán đã bao gồm những khoản nào, thời điểm thanh toán từng đợt, điều kiện thanh toán và chứng từ xác nhận việc thanh toán. Đối với giao dịch với chủ đầu tư, cần đối chiếu tiến độ thanh toán với các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, đặc biệt là quy định áp dụng cho loại bất động sản và hình thức giao dịch cụ thể.
Việc thanh toán nên được thực hiện thông qua phương thức có thể lưu giữ chứng từ, đồng thời phải phù hợp với hợp đồng và quy định pháp luật. Người mua không nên giao tiền khi chưa xác định rõ chủ thể nhận tiền, căn cứ thu tiền và trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp giao dịch không thể tiếp tục thực hiện.
Thứ năm, xác định rõ thời điểm bàn giao căn hộ và trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng.
Hợp đồng cần quy định cụ thể thời hạn bàn giao, tình trạng căn hộ khi bàn giao, hồ sơ kèm theo và trách nhiệm của bên bán nếu chậm bàn giao hoặc bàn giao không đúng thỏa thuận. Đối với căn hộ hình thành trong tương lai, người mua cần đặc biệt lưu ý tiến độ xây dựng, điều kiện bàn giao và trách nhiệm của chủ đầu tư nếu không thực hiện đúng cam kết.
Ngoài ra, cần kiểm tra các điều khoản về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, lãi do chậm thanh toán và các trường hợp chấm dứt hợp đồng. Những nội dung này cần được quy định rõ ràng, phù hợp pháp luật để làm căn cứ bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp phát sinh.
Thứ sáu, lưu ý thủ tục công chứng, chứng thực và đăng ký quyền sở hữu căn hộ.
Theo Điều 164 Luật Nhà ở 2023, việc công chứng, chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện theo quy định pháp luật và phụ thuộc vào từng loại giao dịch. Do đó, người mua cần xác định đúng trường hợp hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực và trường hợp được miễn, thay vì mặc định mọi giao dịch đều áp dụng cùng một thủ tục.
Sau khi hoàn tất giao dịch, các bên cần thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định để bảo đảm quyền sở hữu được ghi nhận hợp pháp. Đối với căn hộ mua từ chủ đầu tư, cần xác định rõ trách nhiệm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và thời hạn thực hiện theo quy định pháp luật, đồng thời lưu giữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán, biên bản bàn giao và các tài liệu liên quan.
Như vậy, trước khi mua căn hộ chung cư, người mua cần chủ động kiểm tra hồ sơ pháp lý, tình trạng thế chấp và tranh chấp, điều khoản hợp đồng, phương thức thanh toán cũng như thủ tục đăng ký quyền sở hữu. Việc thận trọng ở từng bước giao dịch là cơ sở quan trọng để hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898







