Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không ghi thời hạn thì xử lý ra sao?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không ghi thời hạn thì xử lý ra sao?
Ngày đăng: 02/10/2026

     

    Việc nắm rõ cách xử lý khi hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không ghi thời hạn có ý nghĩa rất quan trọng, giúp các bên bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, tránh rủi ro bị mất cọc, bị phạt cọc. Trên thực tế, pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về thời hạn đặt cọc trong trường hợp các bên không thỏa thuận rõ, dẫn đến nhiều vướng mắc khi phát sinh tranh chấp. Video sau đây, Luật sư giỏi Sài Gòn xin gửi đến quý cô chú, anh chị và các bạn cách xử lý khi rơi vào trường hợp này. Mời quý cô chú, anh chị và các bạn cùng theo dõi!

     

     

    Thời hạn đặt cọc mua bán nhà đất là gì?

     

    Hợp đồng đặt cọc (thường dùng trong mua bán đất, nhà, tài sản…) là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, bên đặt cọc (bên mua) giao một khoản tiền cho bên nhận đặt cọc (bên bán) để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên pháp luật mới chỉ quy định việc đặt cọc "trong một thời hạn" nhất định để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng giữa các bên mà không nói rõ thời hạn đó là bao lâu nếu trong trường hợp các bên không có thỏa thuận. 

     

    Thời hạn đặt cọc mua bán nhà đất là khoảng thời gian được ghi rõ ràng trong hợp đồng đặt cọc, tính từ thời điểm bên mua giao tiền cọc cho đến thời điểm hai bên tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở. Trong khoảng thời gian này, các bên có trách nhiệm chuẩn bị các thủ tục pháp lý, tài chính cần thiết để thực hiện giao dịch.

     

    Thời hạn đặt cọc sẽ đảm bảo sự ràng buộc giữa các bên trong mua bán nhà đất, hạn chế việc đơn phương hủy bỏ hoặc kéo dài thời gian gây thiệt hại cho bên còn lại. Nếu một trong hai bên không thực hiện đúng cam kết theo thời hạn thì bên còn lại có quyền yêu cầu xử lý tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật và hợp đồng.

     

    Để đảm bảo tính pháp lý và hạn chế rủi ro, hợp đồng đặt cọc cần quy định rõ các nội dung sau:

    - Đối tượng hợp đồng: Ghi rõ thông tin về bất động sản như quyền sử dụng đất, nhà ở

    - Thời hạn đặt cọc: Khoảng thời gian các bên cam kết thực hiện ký kết, công chứng giao dịch mua bán chính thức

    - Giá chuyển nhượng: Giá mua bán nhà đất đã được các bên thống nhất nhằm tránh biến động trong thời gian đặt cọc

    - Mức đặt cọc: Thông thường từ 10% đến 30% giá trị tài sản, tùy theo thỏa thuận của các bên.

    - Quyền và nghĩa vụ của các bên: Ghi rõ trách nhiệm, cam kết cụ thể của bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc.

    - Phương thức giải quyết tranh chấp: Thỏa thuận cách xử lý nếu có mâu thuẫn xảy ra.

    - Cam kết pháp lý: Bên bán cam kết bất động sản hoàn toàn không tranh chấp, không bị thế chấp, không bị hạn chế quyền sử dụng,...

    - Điều khoản thi hành: Quy định hiệu lực và thời điểm bắt đầu có hiệu lực trong hợp đồng đặt cọc.

     

    Thời hạn đặt cọc mua nhà vừa là mốc thời gian, vừa là căn cứ pháp lý ràng buộc nghĩa vụ của cả bên mua và bên bán trong giao dịch. Việc quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn và các điều khoản liên quan sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và giảm thiểu rủi ro phát sinh khi mua nhà.

     

    Cách xử lý khi Hợp đồng đặt cọc không ghi thời hạn:

     

    Trong trường hợp hợp đồng đặt cọc không ghi rõ thời hạn đặt cọc, theo quy định các bên phải thực hiện trong thời hạn hợp lý theo nguyên tắc thiện chí và trung thực. Tuy nhiên trên thực tế, không ít trường hợp các bên không tự nguyện và phát sinh tranh chấp. Rất nhiều tình huống tranh chấp xảy ra như:

    - Bên bán mong muốn ký kết và hoàn tất việc chuyển nhượng nhưng bên mua không hợp tác, kéo dài thời hạn vô lý;

    - Khi giá trị bất động sản tăng, bên bán muốn chuyển nhượng cho người khác nhưng lại lo ngại trách nhiệm phạt cọc;

    - Bên mua muốn ký kết và hoàn tất việc chuyển nhượng nhưng bên bán kéo dài thời gian vô lý, không chịu ký kết, công chứng hợp đồng và từ chối hoàn trả tiền cọc.

     

    Trong những tình huống này, các bên thường lúng túng trong việc xử lý theo đúng quy định pháp luật. Cách xử lý các bên cần áp dụng khi xảy ra các tình huống trên là: Gửi thông báo yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ

     

     

    Căn cứ Khoản 3 Điều 278 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì mỗi bên có thể thực hiện nghĩa vụ hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ vào bất cứ lúc nào nhưng phải thông báo cho bên kia biết trước một thời gian hợp lý”.

     

    - Phương thức gửi thông báo:

    Theo đó, việc thông báo cho bên có nghĩa vụ theo một trong hai phương thức như sau:

    + Gửi qua đường bưu điện để bảo đảm có hồi báo, có ngày gửi theo dấu của bưu điện.

    + Gửi bằng tin nhắn, gọi điện và thuê thừa phát lại lập vi bằng về việc gửi thông báo yêu cầu.

     

    - Nội dung thông báo: Tùy trường hợp cụ thể mà thông báo có nội dung khác nhau. Tuy nhiên nội dung phải thể hiện rõ yêu cầu và thời hạn thực hiện nghĩa vụ.

     

    Ví dụ:

    + Đối với bên bán (bên nhận đặt cọc):

    “Ngày…tháng….năm…. hai bên ký hợp đồng đặt cọc nhưng đã qua …. tháng mà bên mua (tên người đặt cọc) không ký hợp đồng chuyển nhượng nên tôi gửi thông báo này đề nghị bên mua (tên người đặt cọc) tới UBND cấp xã ..../văn phòng công chứng ..... lập và ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu sau …. tháng/ngày kể từ ngày nhận được thông báo này mà không thực hiện nghĩa vụ, tôi sẽ chuyển nhượng cho người khác”.

     

    + Đối với bên mua (bên đặt cọc):

    “Ngày…tháng….năm…. hai bên ký hợp đồng đặt cọc nhưng đã qua …. tháng mà bên bán (tên người nhận cọc) không ký hợp đồng chuyển nhượng nên tôi gửi thông báo này đề nghị bên bán (tên người nhận cọc) nhanh chóng chuẩn bị hồ sơ và tới UBND cấp xã ..../văn phòng công chứng ..... lập và ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu sau …. tháng/ngày kể từ ngày nhận được thông báo này mà không thực hiện nghĩa vụ, tôi sẽ gửi đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bên bán (tên người nhận cọc) trả lại số tiền đặt cọc và phạt cọc.

     

    Lưu ý: Pháp luật không quy định cụ thể thời gian báo trước, do đó thời hạn này phải được xem là hợp lý, có thể là một tháng hoặc ngắn hơn tùy từng trường hợp. Nếu hết thời hạn mà bên có nghĩa vụ không phản hồi hoặc không thực hiện nghĩa vụ thì có thể xem là từ chối giao kết hợp đồng. Trường hợp một bên đề nghị gia hạn thêm thời gian và có lý do chính đáng, bên còn lại nên cân nhắc chấp thuận.

     

    Để hạn chế rủi ro khi tranh chấp được gửi đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết, bên thông báo cần chủ động thu thập và lưu giữ chứng cứ như thông báo gửi qua bưu điện, vi bằng của thừa phát lại hoặc người làm chứng, từ đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình tại Tòa án.

     

    Sau khi thực hiện việc gửi thông báo, hết thời hạn trong thông báo mà bên có nghĩa vụ không thực hiện, bên thông báo thực hiện các quyền tiếp theo của mình, cụ thể:

    - Bên bán (bên nhận cọc) có thể chuyển nhượng cho người khác, trường hợp bên mua (bên đặt cọc) không phối hợp và có tranh chấp phát sinh thì bên bán (bên nhận cọc) có thể khởi kiện đến Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

    - Bên mua (bên đặt cọc) có thể khởi kiện đến Tòa án để yêu cầu bên bán (bên nhận cọc) trả lại số tiền đặt cọc và phạt cọc do đơn phương chấm dứt hợp đồng.

     

    Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất không ghi thời hạn thì xử lý như thế nào?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý cô chú, anh chị và các bạn hãy liên hệ ngay với Luật sư giỏi Sài Gòn. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ!

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới