Tách thửa là gì?
Hiện nay chưa có quy định chính thức "Tách thửa là gì?". Tuy nhiên, nhìn vào thực tế sử dụng đất có thể hiểu tách thửa đất là thủ tục phân chia quyền sử dụng đất và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với đất thành nhiều thửa đất khác nhau. Tức, từ một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất sẽ được tách thành hai hay nhiều Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khác nhau.
Điều kiện tách thửa?
Để tách thửa được, trước hết cần phải kiểm tra các điều kiện sau đây:
* Điều kiện chung:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024, điều kiện chung để được tách thửa, hợp thửa cần có đủ các điều kiện sau đây:
- Thửa đất đã được cấp Sổ và còn trong thời hạn sử dụng đất.
- Đất hiện không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, không bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp thạm thời của các cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp đất có tranh chấp nhưng đã xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang bị tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không bị tranh chấp được phép tách thửa, hợp thửa.
- Việc tách, hợp thửa cần đảm bảo về:
+ Lối đi
+ Có kết nối với đường giao thông công cộng hiện có
+ Hệ thống cấp, thoát nước…
- Trường hợp dành một phần diện tích đất ở và đất khác trong cùng một thửa để làm lối đi thì khi thực hiện tách, hợp thửa không cần phải thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất với phần diện tích làm lối đi đó.
* Điều kiện riêng:
- Đối với tách thửa còn phải đảm bảo các điều kiện cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024 như sau:
+ Đất sau khi tách thửa phải bảo đảm được diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh.
+ Trường hợp diện tích thửa đất được tách nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách ít nhất phải bằng diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.
Đối với thửa đất có chung đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất (trừ trường hợp có nhu cầu).
+ Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không đảm bảo được các điều kiện về diện tích, kích thước tách thửa… thì không được thực hiện việc tách thửa.
- Đối với hợp thửa còn phải đảm bảo các điều kiện cụ thể được quy định tại khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024 như sau:
+ Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở;
+ Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Có thực hiện tách thửa đồng thời với chuyển nhượng phần đất sau khi tách được không?
Pháp luật đất đai hiện nay quy định rõ về trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, kể cả trường hợp người dân chuyển nhượng một phần thửa đất.
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định:
- Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
- Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 37, Điều 43 của Nghị định này.
Đồng thời khoản 18 Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Đăng ký biến động theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Nghị định này đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 3 Điều này.
Theo đó, trường hợp mà có thay đổi người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì sau khi xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất thì chuyển cho người sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đối với thửa đất sau khi tách.
Người có nhu cầu thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích thay đổi quyền. Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
Như vậy, khi chuyển nhượng một phần thửa đất phải tách thửa trước khi nộp hồ sơ đăng ký biến động để sang tên. Nếu cô chú, anh chị và các bạn còn bất kỳ vướng mắc nào hoặc cần văn phòng luật sư hỗ trợ vui lòng liên hệ luật sư giỏi đất đai tại Bình Tân, luật sư giỏi Bình Tân, Luật sư giỏi Sài Gòn để được hỗ trợ kịp thời nhất nhé ạ.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







