
Khi có nhu cầu xây dựng nhà ở, nhiều người thường phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở. Tuy nhiên, bên cạnh việc đáp ứng điều kiện để được chuyển mục đích, một vấn đề mà người dân đặc biệt quan tâm là chuyển đất nông nghiệp sang thổ cư người dân cần nộp các loại phí nào? Cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để biết các khoản chi phí này nhé.

Chuyển đất nông nghiệp sang thổ cư phải đóng các loại phí nào?
Khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở (thổ cư), người sử dụng đất không chỉ cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích mà còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định, cụ thể:
(1) Tiền sử dụng đất
Theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, khi hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức:
==> Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở bằng (=) Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)
Trong đó:
- Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bằng:
==> Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng (=) Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhân (X) Giá đất tính tiền sử dụng đất
- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích) được xác định theo nguồn gốc sử dụng đất trước khi chuyển đổi, cụ thể:
+ Đối với đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân khác được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:
==> Tiền đất trước khi chuyển mục đích bằng (=) Diện tích đất nhân (X) Giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng.
+ Đối với đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:
==> Tiền đất trước khi chuyển mục đích bằng (=) (Diện tích đất X Giá đất tương ứng với thời hạn thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích) X (Thời hạn sử dụng đất còn lại chia (/) Thời hạn cho thuê đất trước khi chuyển mục đích)
Trong đó, thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích trừ thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.
- Đối với đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích được xác định bằng 0 đồng.
Lưu ý: Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển sang đất ở bằng 0 đồng.
(2) Lê phí trước bạ
- Không phải trường hợp nào cũng phải nộp mà chỉ áp dụng đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang đất ở.
Ví dụ: Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (được miễn lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận) khi chuyển sang đất ở thì phải nộp lệ phí trước bạ.
- Cách tính lệ phí trước bạ:
Lệ phí trước bạ bằng (=) (Giá đất tại bảng giá đất X Diện tích) X 0.5%
(3) Phí thẩm định hồ sơ
Phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định: tại Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định phí thẩm định hồ sơ khi sang tên nhà đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nên mức thu giữa các tỉnh, thành sẽ khác nhau.
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
(4) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.
Mức thu cụ thể phụ thuộc từng địa phương quy định, thông thường: Không quá 100.000 đồng/lần cấp đối với cá nhân, hộ gia đình.

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ là bao lâu?
Theo khoản 4 và khoản 7 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ như sau:
Đối với tiền sử dụng đất:
- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.
- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.
Đối với lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







