
Cha mẹ tặng cho đất kèm điều kiện phải nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ: Nếu con không thực hiện thì có đòi lại đất được không? Đây là vấn đề nhiều gia đình quan tâm khi cha mẹ chuyển quyền sử dụng đất cho con với mong muốn con có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ về sau. Vậy khi người con đã được sang tên đất nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết, cha mẹ có quyền đòi lại đất hay không? Hợp đồng tặng cho có bị hủy bỏ không? Hãy cùng tìm hiểu quy định pháp luật để có câu trả lời chính xác.

Cha mẹ có được tặng cho đất kèm điều kiện nuôi dưỡng không?
Câu trả lời là có. Pháp luật cho phép cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con nhưng kèm theo điều kiện con phải thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ nhất định, trong đó có thể bao gồm nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ. Đây được xác định là tặng cho tài sản có điều kiện theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015. Theo quy định này, bên tặng cho có quyền yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Tuy nhiên, điều kiện được đặt ra phải không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Như vậy, việc cha mẹ nói với con rằng: “Cha mẹ cho con mảnh đất này, đổi lại con phải có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ” về nguyên tắc không trái pháp luật. Các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận và ghi nhận nghĩa vụ này trong hợp đồng tặng cho.
Điểm cần lưu ý là không phải trường hợp nào cũng phải nuôi dưỡng xong rồi mới được nhận đất. Điều này phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận giữa cha mẹ và người con. Nếu các bên thỏa thuận người con phải thực hiện nghĩa vụ trước thì phải hoàn thành nghĩa vụ rồi mới được nhận tài sản. Ngược lại, nếu hợp đồng quy định cha mẹ tặng cho và sang tên đất trước, còn nghĩa vụ nuôi dưỡng được thực hiện sau đó, thì người con vẫn phải thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết. Đặc biệt, điều kiện nuôi dưỡng nên được thỏa thuận và ghi nhận càng cụ thể càng tốt. Chẳng hạn, con có trách nhiệm chăm sóc, cung cấp chi phí sinh hoạt, hỗ trợ khi cha mẹ đau ốm, đưa đi khám chữa bệnh hoặc trực tiếp chăm sóc khi cha mẹ cần. Việc xác định rõ nội dung, phạm vi và thời điểm thực hiện nghĩa vụ sẽ rất quan trọng nếu sau này phát sinh tranh chấp.
Như vậy, cha mẹ hoàn toàn có thể tặng cho đất cho con kèm điều kiện con phải nuôi dưỡng, chăm sóc mình. Nhưng để bảo vệ quyền lợi của cha mẹ, điều kiện này không nên chỉ thỏa thuận bằng lời nói mà cần được thể hiện rõ trong hợp đồng tặng cho, bởi khi người con không thực hiện đúng nghĩa vụ, đây sẽ là căn cứ quan trọng để xác định quyền của cha mẹ đối với tài sản đã tặng cho.
Cha mẹ tặng đất cho con có đòi lại được hay không?
Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những hình thức làm phát sinh việc chuyển quyền sử dụng đất từ người này sang người khác. Theo khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024, chuyển quyền sử dụng đất bao gồm các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Do đó, khi cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con và việc chuyển quyền đã được thực hiện hợp pháp, về nguyên tắc quyền sử dụng đất đã được chuyển sang cho người con. Vậy trong trường hợp này, cha mẹ có thể đòi lại đất đã tặng cho con hay không? Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cần xem xét dựa trên 2 trường hợp sau:

Trường hợp, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không có điều kiện.
Đối với hợp đồng tặng cho đất không có điều kiện, cần xem xét hợp đồng có hiệu lực hay bị vô hiệu.
Trường hợp 1: Hợp đồng đáp ứng đầy đủ điều kiện có hiệu lực
Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện về chủ thể, sự tự nguyện, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đúng quy định về hình thức.
Và tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.
Đối với quyền sử dụng đất, nếu cha mẹ tự nguyện tặng cho đất cho con, hợp đồng được xác lập đúng quy định, đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, được công chứng hoặc chứng thực theo quy định và quyền sử dụng đất đã được đăng ký chuyển quyền hợp pháp cho người con thì cha mẹ không thể chỉ vì sau này thay đổi ý định hoặc phát sinh mâu thuẫn với con mà đương nhiên yêu cầu lấy lại đất.
Trường hợp 2: Hợp đồng bị vô hiệu do vi phạm pháp luật
Ngược lại, nếu hợp đồng không đáp ứng điều kiện có hiệu lực theo Điều 117 hoặc thuộc các trường hợp vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự như: bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, che giấu một giao dịch khác, thì có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu.
Khi hợp đồng tặng cho bị vô hiệu, hậu quả pháp lý được giải quyết theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, theo đó các bên về nguyên tắc phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Vì vậy, trong trường hợp này, cha mẹ có thể yêu cầu giải quyết việc hoàn trả quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Như vậy, nếu hợp đồng tặng cho hợp pháp và có hiệu lực thì cha mẹ không thể đơn phương đòi lại đất; ngược lại, nếu có căn cứ xác định hợp đồng vô hiệu thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu.
Trường hợp, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện.
Đây là trường hợp đặc biệt quan trọng đối với việc cha mẹ tặng đất cho con nhưng yêu cầu con phải nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ. Căn cứ Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép bên tặng cho yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đồng thời, pháp luật phân biệt hai trường hợp cụ thể như sau:
- Nếu nghĩa vụ phải được thực hiện trước khi tặng cho: người được tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ trước. Nếu đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán cho bên được tặng cho giá trị nghĩa vụ mà họ đã thực hiện.
- Nếu nghĩa vụ phải được thực hiện sau khi tặng cho: trường hợp người được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết thì khoản 3 Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép bên tặng cho đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Như vậy, trong trường hợp cha mẹ tặng cho đất cho con và trong hợp đồng có xác lập rõ điều kiện, chẳng hạn con có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ, thì việc người con đã nhận đất, thậm chí đã được đăng ký quyền sử dụng đất, không có nghĩa là người con được miễn thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.
Nếu nghĩa vụ này được xác lập hợp pháp, đến thời điểm phải thực hiện mà người con không thực hiện hoặc vi phạm nghĩa vụ thì cha mẹ có quyền căn cứ vào thỏa thuận và quy định tại Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 để yêu cầu người con thực hiện nghĩa vụ, đồng thời trong trường hợp đủ căn cứ thì yêu cầu đòi lại tài sản và bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, để yêu cầu đòi lại đất, cha mẹ không chỉ cần chứng minh rằng mình đã tặng đất cho con mà còn phải chứng minh được hợp đồng có điều kiện, nội dung điều kiện cụ thể là gì và người con đã vi phạm điều kiện đó như thế nào.
Do đó, đối với trường hợp cha mẹ tặng đất cho con kèm điều kiện phải nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ, khả năng đòi lại đất sẽ phụ thuộc rất lớn vào nội dung hợp đồng tặng cho và chứng cứ chứng minh việc người con vi phạm nghĩa vụ. Đây cũng là điểm cần đặc biệt lưu ý khi lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện.
Trình tự, thủ tục khởi kiện đòi đất do con cái không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng theo thỏa thuận tại hợp đồng
Như vậy, khi cha mẹ tặng cho quyền sử dụng đất cho con có kèm theo thỏa thuận về nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, nhưng người con không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết thì cha mẹ có thể yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định pháp luật. Và được thực hiện theo các bươớc như sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để khởi kiện bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu;
- Hợp đồng tặng cho nhà đất cần tuyên vô hiệu;
- Bằng chứng kèm theo đơn khởi kiện tranh chấp yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng tặng cho nhà đất để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;
Người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ để Tòa án thụ lý vụ án. Tài liệu, chứng cứ phải bảo đảm tính đầy đủ và tính hợp pháp. Các tài liệu, chứng cứ này được liệt kê trong danh mục tài liệu, chứng cứ của nội dung đơn khởi kiện.
Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Bước 2. Nộp đơn khởi kiện:
Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)
Bước 3. Tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện:
Bước 4. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm:
Bước 5. Xét xử sơ thẩm:
Và để tìm hiểu rõ hơn về trình tự thủ tục và các giấy tờ cần thiết cho một bộ hồ sơ khởi kiện, anh/chị và các bạn có thể theo dõi tại đây.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







