06 Nội dung không nên bỏ qua khi cha mẹ lập di chúc để lại nhà đất cho con

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
06 Nội dung không nên bỏ qua khi cha mẹ lập di chúc để lại nhà đất cho con
Ngày đăng: 14/08/2026

    06-noi-dung-khong-nen-bo-qua-khi-cha-me-lap-di-chuc-de-lai-nha-dat-cho-con-1

     

    Việc cha mẹ lập di chúc để lại nhà đất cho con tưởng chừng đơn giản nhưng trên thực tế lại có thể phát sinh nhiều vấn đề pháp lý nếu di chúc không được lập đúng quy định. Đặc biệt, nhà đất thường là tài sản có giá trị lớn nên chỉ một thiếu sót nhỏ trong di chúc cũng có thể dẫn đến tranh chấp giữa những người thừa kế hoặc khiến ý nguyện của người để lại di sản không được thực hiện như mong muốn, thậm chí không được công nhận hiệu lực. Vì vậy, có 06 nội dung quan trọng khi cha mẹ lập di chúc để lại nhà đất cho con, chúng tôi sẽ liệt kê chi tiết từng nội dung trong bài viết sau đây.

     

    06-noi-dung-khong-nen-bo-qua-khi-cha-me-lap-di-chuc-de-lai-nha-dat-cho-con-2

     

    Di chúc là gì? Di chúc được lập dưới hình thức nào?

    Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

    Di chúc được lập dưới 02 hình thức đó là di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Trong đó, di chúc bằng văn bản gồm:

    - Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

    - Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

    - Di chúc bằng văn bản có công chứng;

    - Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Căn cứ khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự để di chúc miệng được coi là hợp pháp cần phải đáp ứng điều kiện sau:

    - Được lập khi tính mạng của người lập di chúc bị cái chết đe doạ, không thể lập di chúc bằng văn bản.

    - Người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng. Người làm chứng phải ghi chép lại ý chí cuối cùng của người lập di chúc, cả hai người làm chứng cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản ghi chép lại đó.

    - Phải công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người làm chứng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người để lại di sản thể hiện ý chí cuối cùng của mình.

    06 Nội dung không nên bỏ qua khi cha mẹ lập di chúc để lại nhà đất cho con

    Việc lập di chúc tưởng chừng đơn giản nhưng nếu không ghi nhận đầy đủ các nội dung cần thiết, di chúc có thể phát sinh tranh chấp, thậm chí không được công nhận hiệu lực. Do đó, trước khi lập di chúc để lại nhà đất cho con, cha mẹ cần lưu ý 06 nội dung quan trọng sau đây:

    (1) Thông tin của người để lại di chúc: Ghi rõ thông tin ngày, tháng, năm sinh cùng thông tin số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc Căn cước hoặc số hộ chiếu còn hạn nếu không có Chứng minh hoặc Căn cước, thông tin về nơi thường trú hoặc chỗ ở hiện tại nếu không có nơi thường trú, tạm trú.

    (2) Khẳng định trạng thái tinh thần của bản thân người lập di chúc: Minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối hay đe doạ hay cưỡng ép từ những người khác.

    (3) Thông tin về tài sản: Vì đây là di chúc để lại đất cho con nên tài sản trong di chúc bắt buộc phải có thông tin về quyền sử dụng đất. Đây phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại di chúc. Thông tin về tài sản phải gồm: Thông tin về Sổ đỏ, diện tích, địa chỉ, thửa đất, tờ bản đồ… và tài sản gắn liền với đất (nếu có).

    (4) Thông tin về người được nhận di sản thừa kế: Tương tự như người để lại di chúc, thông tin về người nhận di sản theo di chúc cũng phải gồm họ tên; ngày, tháng, năm sinh; thông tin về giấy tờ tuỳ thân, nơi cư trú.

    (5) Ngoài việc để lại di sản là quyền sử dụng đất cho các con, người lập di chúc có thể nêu ý nguyện của mình trong bản di chúc này.

    (6) Nếu di chúc được lập có nhiều trang, tờ thì người lập di chúc phải ghi rõ di chúc có bao nhiêu trang, tờ và đánh số thứ tự đầy đủ.

     

    06-noi-dung-khong-nen-bo-qua-khi-cha-me-lap-di-chuc-de-lai-nha-dat-cho-con-3

     

    Cha mẹ lập di chúc để lại nhà đất cho con có cần tất cả người con ký vào không?

    Tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ, di chúc là ý chí của người lập di chúc khi muốn chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi người lập di chúc chết. Do đó, có thể thấy, lập di chúc là ý nguyện của người lập di chúc. Đồng nghĩa với việc cha mẹ lập di chúc để lại nhà đất cho ai hưởng là quyền của cha mẹ, không cần có sự đồng ý của các con.

    Đồng thời, tại khoản 1 Điều 625 Bộ luật Dân sự có quy định rõ rằng:

    “1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.”

    Có thể thấy, khi lập di chúc, người để lại tài sản cho người khác sau khi chết có toàn quyền trong việc quyết định để lại di sản cho ai hay thậm chí là truất quyền hưởng thừa kế của người thừa kế hợp pháp của mình.

    Như vậy, khi lập di chúc để lại nhà đất cho con, cha mẹ có quyền quyết định để lại cho bất kỳ người con nào mà không cần sự đồng ý, không cần những người con khác ký vào hay thậm chí cũng không cần sự đồng ý của cả người con được hưởng thừa kế. Nếu sau khi di chúc có hiệu lực, người này không muốn nhận di sản thì có thể từ chối nhận di sản thừa kế.

    Cha mẹ có được đổi ý sau khi đã lập di chúc để lại nhà đất cho con không?

    Như chúng tôi đã phân tích ở trên di chúc là văn bản thể hiện ý muốn để lại tài sản của mình cho người khác sau khi mình qua đời. Do đó, hiện nay có nhiều người không thực hiện tặng cho luôn tài sản của mình (nhà, xe…) cho con mà thường lập di chúc. Khi đó, sau khi cha mẹ chết con mới được sở hữu, quản lý, định đoạt phần tài sản cha mẹ để lại.

    Và không ít trường hợp mặc dù đã lập di chúc nhưng sau đó cha mẹ đổi ý như muốn bổ sung thêm tài sản để lại cho con, muốn bổ sung thêm người hưởng di chúc, hay thậm chí là muốn để lại tài sản đó cho người con khác. Vậy liệu cha mẹ có thực hiện được điều này không khi di chúc đã được lập rồi?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 640 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

    “1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.”

    Theo quy định trên có thể thấy, sau khi lập di chúc, cha mẹ hoàn toàn có thể thay đổi di chúc khác hoặc sửa đổi di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

    Đồng thời, tại khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự khẳng định rằng: “Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.”

    Như vậy, một người có thể để lại nhiều bản di chúc cho người thừa kế và chỉ bản di chúc cuối cùng về cùng một tài sản mới có hiệu lực.

    Do đó, nếu cùng một thửa đất, khi đã để di chúc cho con nhưng sau đó cha mẹ muốn đổi ý không cho con hưởng nhà đất đó hoặc chỉ cho một phần hoặc truất quyền hưởng di sản thừa kế của người con này cũng hoàn toàn hợp pháp. Và bản di chúc được lập sau cùng sẽ là bản di chúc có hiệu lực pháp luật, đồng nghĩa với việc các bản di chúc trước đó sẽ bị huỷ bỏ.

    Lưu ý: Tại khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. Cụ thể là con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản nhưng ít hơn 2/3 suất thừa kế theo pháp luật.

    *** Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới