
Ly hôn là một trong những quyền nhân thân cơ bản của vợ, chồng được pháp luật Việt Nam ghi nhận nhằm chấm dứt quan hệ hôn nhân khi mục đích hôn nhân không đạt được và đời sống chung không thể kéo dài. Tuy nhiên, trước khi Tòa án xem xét giải quyết yêu cầu ly hôn, nhiều người băn khoăn liệu các bên có bắt buộc phải tham gia thủ tục hòa giải hay không. Kính mời quý anh/chị và các bạn theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

Hòa giải khi ly hôn là gì? Ý nghĩa của việc hòa giải?
Hòa giải khi ly hôn là một phương thức giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa vợ và chồng liên quan đến yêu cầu ly hôn, quyền nuôi con, phân chia tài sản và các nghĩa vụ khác khi ly hôn. Hòa giải khi ly hôn có thể được thực hiện tại cấp cơ sở hoặc tại Tòa án, với sự tham gia, hỗ trợ của Hòa giải viên hoặc Thẩm phán.
Hòa giải không chỉ là một thủ tục trong quá trình giải quyết ly hôn, đây còn là một giai đoạn mang lại nhiều ý nghĩa đối với vợ, chồng, con cái và các bên có liên quan, cụ thể:
- Tạo cơ hội hàn gắn: Nhiều trường hợp ly hôn xuất phát từ những mâu thuẫn nhất thời, tự ái cá nhân hoặc thiếu sự thấu hiểu. Dưới sự hỗ trợ của hòa giải viên hoặc Thẩm phán, các bên có thể nói ra những điều khó nói, từ đó tìm thấy tiếng nói chung để quay lại xây dựng hạnh phúc gia đình.
- Bảo vệ quyền lợi và tâm lý cho con cái: Trong mọi cuộc ly hôn, trẻ em luôn là đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Sự căng thẳng của cha mẹ trong quá trình kiện tụng sẽ tác động tiêu cực đến tâm lý trẻ. Hòa giải giúp cha mẹ giữ được mối quan hệ hậu ly hôn ở mức “cộng tác” để cùng nuôi dạy con.
- Tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức giải quyết: Việc đạt được thỏa thuận chung về phương án giải quyết ly hôn, phân chia tài sản, quyền nuôi con và các nghĩa vụ khác ngay tại bước hòa giải giúp vợ, chồng và các bên liên quan tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức trong quá trình giải quyết ly hôn.
- Thể hiện tính nhân văn của xã hội: Hòa giải góp phần giữ gìn sự ổn định của xã hội. Gia đình là tế bào của xã hội; khi một gia đình tan vỡ trong êm đẹp hoặc được hàn gắn, những hệ lụy tiêu cực về tệ nạn, tâm lý tội phạm (thường xuất phát từ gia đình đổ vỡ) cũng sẽ được giảm thiểu.
Yêu cầu ly hôn có bắt buộc hòa giải không?
* Đối với hòa giải tại cơ sở:
Căn cứ theo quy định Điều 52 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Trong đó, cơ sở là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013). Người được lựa chọn có thể là người có uy tín trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư.
Do đó, hòa giải tại cơ sở là thủ tục không bắt buộc khi giải quyết ly hôn mà chỉ khuyến khích các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn.
* Đối với hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án:
Theo quy định tại Điều 3 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, việc tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án không bắt buộc phải tiến hành. Cụ thể theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 quy định: Các bên tham gia hòa giải, đối thoại phải tự nguyện hòa giải, đối thoại. Tòa án Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên; không được ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ.
Ngoài ra, Khoản 1 Điều 8 của Luật này cũng quy định rõ các bên có các quyền đồng ý hoặc từ chối tham gia hòa giải, đối thoại hoặc chấm dứt hòa giải, đối thoại.
Như vậy, nguyên tắc đầu tiên và quan trọng nhất của hòa giải, đối thoại tại Tòa án là tính tự nguyện. Không ai được phép ép buộc các bên tham gia hòa giải, đối thoại trái với ý muốn của họ. Vợ, chồng có quyền đồng ý hoặc từ chối tham gia quá trình này.

* Đối với hòa giải tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự:
Hòa giải tại Tòa án là thủ tục sau khi nộp đơn xin ly hôn thì Tòa án bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể:
- Trường hợp ly hôn thuận tình:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án hòa giải trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu thuận tình ly hôn. Lúc này, Thẩm phán sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ với con, về trách nhiệm cấp dưỡng…
Do đó, căn cứ theo quy định nêu trên thì Tòa án bắt buộc phải tiến hành thủ tục hòa giải đối với yêu cầu thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
- Trường hợp ly hôn đơn phương:
Theo quy định tại Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đối với vụ án đơn phương ly hôn, việc hòa giải được tiến hành trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm. Lúc này, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết các vấn đề còn mâu thuẫn, tranh chấp.
Tuy nhiên, trường hợp ngoại lệ Tòa án có thể không tiến hành hòa giải khi giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định những vụ án dân sự không hòa giải được như sau:
- Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 mà vẫn cố tình vắng mặt;
- Đương sự không thể tham gia được vì có lý do chính đáng;
- Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự;
- Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.
Do đó, trong vụ án đơn phương ly hôn, nếu muốn ly hôn mà không cần hòa giải thì một trong hai bên vợ chồng có thể làm đơn đề nghị không hòa giải gửi đến Tòa án. Hoặc nếu bị đơn trong yêu cầu ly hôn đơn phương vắng mặt sau 2 lần Tòa án triệu tập hòa giải hợp lệ thì sẽ không hòa giải được. Khi đó vụ án ly hôn sẽ không cần hòa giải.
Tóm lại: Dù đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn thì cũng đều phải tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, trừ một số trường hợp đặc biệt như chúng tôi đã nêu ở trên.
Hồ sơ ly hôn cần những giấy tờ gì? Nộp ở Tòa án nào?
Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ cần thiết gồm:
- Đơn yêu cầu ly hôn (thuận tình hoặc đơn phương);
- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính). Trường hợp không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao;
- Căn cước công dân/thẻ Căn cước của vợ và chồng (bản sao có chứng thực). Trường hợp không có Căn cước công dân/thẻ Căn cước của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế;
- Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực), nếu vợ chồng có yêu cầu công nhận thoả thuận/phân chia tài sản chung vợ chồng.
Ngoài ra, đối với ly hôn đơn phương nếu có chứng cứ chứng minh vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ… thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.
Điểm khác biệt duy nhất giữa hai hình thức ly hôn này là ở nội dung của đơn ly hôn. Cụ thể:
- Nếu đơn phương ly hôn thì sẽ dùng theo Mẫu đơn số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
- Nếu thuận tình ly hôn thì sẽ dùng theo Mẫu đơn số 01-VDS ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP.
* Nộp đơn ly hôn ở Tòa án nào?
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, Tòa án nhân dân khu vực là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm.
- Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:
Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.
- Đối với trường hợp đơn phương ly hôn:
Tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Do đó, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







