
Vừa qua, Luật Tiếp cận thông tin năm 2026 đã được chính thức ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/9/2026, theo đó đã hoàn thiện cơ sở pháp lý bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân, nâng cao tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; đồng thời thúc đẩy cung cấp, tiếp cận thông tin trên môi trường mạng, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia và xây dựng nền hành chính hiện đại. Căn cứ vào quy định tại Luật này, các cơ quan ban ngành đã ban hành các nghị định, thông tư để quy định, hướng dẫn công dân thực hiện quyền yêu cầu cung cấp thông tin, cũng như mức phí khi yêu cầu cung cấp thông tin. Vậy cụ thể trình tư, thủ tục thực hiện như thế nào? Mức phí nào phải nộp? Theo doci bài viết sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn để tìm hiểu về vấn đề này nhé!
Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu
Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân đối với các cơ quan nhà nước hiện nay được thực hiện theo quy định tại Nghị định 337/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/9/2026). Cụ thể tại Điều 10 Nghị định đã quy định cụ thể như sau:
Bước 1. Người yêu cầu cung cấp thông tin gửi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức quy định sau:
- Nộp tại cơ quan, đơn vị;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công bố.
Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin gồm:
- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a (Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin) hoặc Mẫu số 01b (Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP.
- Đối với yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân hoặc thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh thì phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP.
Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b nêu trên thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp thông tin bổ sung.
Bước 2. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu cung cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của pháp luật.

Thời hạn cung cấp thông tin:
- Đối với thông tin đơn giản, có sẵn, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị;
- Đối với thông tin phức tạp, không có sẵn mà cần tập hợp từ các bộ phận của cơ quan, đơn vị đó hoặc thông tin cần thiết phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin thực hiện việc cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 27 của Luật Tiếp cận thông tin;
- Trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin.
Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin tại trụ sở cơ quan, đơn vị được sử dụng điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu thì thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
Mức phí khi yêu cầu cơ quan nhà nước cung cấp thông tin
Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định về chi phí tiếp cận thông tin như sau:
Điều 25. Chi phí tiếp cận thông tin
1. Công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
2. Người yêu cầu cung cấp thông tin có trách nhiệm thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin.
Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 23 của Luật này thì không phải trả chi phí.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
Như vậy, công dân được cung cấp thông tin không phải trả phí, lệ phí, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác. Tuy nhiên, đối với việc in, sao, chụp, gửi thông tin thì phải trả phí vì đây là chi phí thực tế phát sinh.
Để cụ thể hóa quy định này, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 126/2026/TT-BTC quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin cụ thể tại Điều 3, theo đó:
- Chi phí in, sao, chụp thông tin: thực hiện theo mức thu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 126/2026/TT-BTC
|
STT |
Công việc thực hiện |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
1 |
Sao, chụp (sau đây gọi chung là Phô tô) tài liệu giấy (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
1.1 |
Phô tô đen trắng |
Trang A4 |
3.000 |
|
1.2 |
Phô tô màu |
Trang A4 |
18.000 |
|
2 |
In từ phim, ảnh gốc (đã bao gồm vật tư) |
|
|
|
2.1 |
Cỡ từ 15x21 cm trở xuống |
Tấm |
36.000 |
|
2.2 |
Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm |
Tấm |
54.000 |
|
2.3 |
Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm |
Tấm |
135.000 |
|
3 |
In sao tài liệu ghi âm (không bao gồm vật tư) |
Phút nghe |
27.000 |
|
4 |
In sao phim điện ảnh (không bao gồm vật tư) |
Phút chiếu |
54.000 |
|
5 |
In tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1) |
|
|
|
5.1 |
- In đen trắng (đã bao gồm vật tư) |
Trang A4 |
2.000 |
|
5.2 |
- In màu (đã bao gồm vật tư) |
Trang A4 |
14.000 |
|
|
- Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A3 bằng 2 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4; - Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4. |
||
- Chi phí gửi thông tin yêu cầu cung cấp: Mức thu chi phí thực hiện theo mức giá cước dịch vụ nhận, gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc theo mức chi phí gửi chuyển bưu phẩm, chuyển phát nhanh theo quy định hiện hành.
- Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin trong thời hạn công khai nhưng chưa được công khai hoặc thông tin đang được công khai nhưng vì lý do bất khả kháng người yêu cầu không thể tiếp cận được thì không phải trả chi phí.

Bên cạnh đó, Thông tư 126/2026/TT-BTC cũng quy định rõ, việc thu, nộp, lập dự toán, quyết toán, quản lý và sử dụng chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về tiếp cận thông tin và các quy định của pháp luật có liên quan.
Tiền thu từ chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin được hạch toán vào Chương của cơ quan nhà nước cung cấp thông tin, Tiểu mục 4949 “Các khoản thu khác (bao gồm các khoản thu nợ không được phản ánh ở các tiểu mục thu nợ)” thuộc Mục 4900 “Các khoản thu khác” theo quy định tại Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
Như vậy, khoản tiền mà người yêu cầu phải nộp là chi phí thực tế cho việc cung cấp thông tin, việc thu và quản lý phải thực hiện theo cơ chế ngân sách và các quy định pháp luật có liên quan.
Trên đây là những quy định về trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu và mức phí phải nộp. Quý cô chú, anh chị và các bạn nếu còn thắc mắc, cần tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ ngay với Luật sư giỏi Sài Gòn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ!
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898







