
Hôn nhân là nền tảng của gia đình, tuy nhiên, khi cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục vì những mâu thuẫn không thể hàn gắn, ly hôn có thể là giải pháp cuối cùng. Trong trường hợp một bên không đồng thuận, người có nguyện vọng ly hôn cần làm đơn xin ly hôn đơn phương để gửi lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Trong quá trình viết đơn xin ly hôn vẫn còn rất nhiều cô chú, anh chị và các bạn băn khoăn không biết phải viết lý do ly hôn như thế nào? Để hiểu rõ hơn về cách viết lý do xin đơn phương ly hôn sao cho đúng kính mời Quý cô chú, anh chị và các bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn nhé ạ.
Các nội dung cơ bản của đơn ly hôn đơn phương?

Hiện nay, đơn ly hôn đơn phương được trình bày theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP). Quý anh/chị có thể tải mẫu đơn xin ly hôn đơn phương tại đây.
Sau đây, Luật sư giỏi Sài Gòn sẽ hướng dẫn quý anh/chị cách điền các thông tin cơ bản trong đơn ly hôn đơn phương như sau:
- Tại phần “Kính gửi”: Cần ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Nếu là TAND Khu vực, thì cần ghi rõ Tòa án khu vực nào thuộc tỉnh, thành phố nào; nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. (Ví dụ: Tòa án nhân dân Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện…: Cần ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. (Ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, tỉnh H).
- Tại phần “Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây”: Trong đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết việc ly hôn cần nêu được 03 vấn đề là: Quan hệ tình cảm (hôn nhân); Nuôi con và trợ cấp nuôi con; Tài sản và nợ chung. Cụ thể như sau:
Thứ nhất, về quan hệ tình cảm (hôn nhân): Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu, hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, nếu ở riêng thì từ bao giờ,… Phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn hay nói cách khác là trình bày lý do dẫn đến ly hôn và từ đó đề nghị Tòa án giải quyết vụ án ly hôn.
Thứ hai, về nuôi con và trợ cấp nuôi con: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), người xin ly hôn đơn phương phải trình bày rõ vợ chồng có mấy người con, yêu cầu đối với quyền nuôi con cũng như cấp dưỡng như thế nào. Nếu muốn nuôi con thì yêu cầu người còn lại cấp dưỡng bao nhiêu? Hoặc bản thân có thể cấp dưỡng bao nhiêu để người kia được nuôi con. Nếu chưa có con chung ghi chưa có.
Thứ ba, về tài sản chung và nợ chung:
+ Đối với phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ bất động sản và động sản, kể cả tài sản đang cho vay, mượn, thuê, gửi ngân hàng…), trị giá thực tế, đề nghị phân chia... Nếu không có tài sản chung ghi không có.
+ Đối với phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.
- Về danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: Cần ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những chứng cứ, tài liệu nào và phải đánh số thứ tự. (1. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2025 đề ngày 21/11/2025 của UBND Phường Xóm Chiếu, Tp. HCM; 2. Bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân....).
Hướng dẫn viết lý do xin đơn phương ly hôn?
Một trong những căn cứ để Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương là khi một bên không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của mình, khiến quan hệ hôn nhân rơi vào tình trạng bế tắc, không thể duy trì và mục đích hôn nhân không còn đạt được.
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ và chồng có các quyền, nghĩa vụ cơ bản như:
- Được đối xử bình đẳng, cùng chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi trong gia đình cũng như trong đời sống công dân;
- Nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, chăm sóc và hỗ trợ lẫn nhau, đồng thời cùng xây dựng cuộc sống gia đình;
- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau; bảo đảm tự do tín ngưỡng, tôn giáo và môi trường sống lành mạnh cho cả hai bên.
Khi một trong hai người không thực hiện những nghĩa vụ này hoặc vi phạm nghiêm trọng, hôn nhân sẽ được xem là đã rơi vào tình trạng không thể khắc phục. Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP (khoản 3 Điều 4) hướng dẫn rõ những dấu hiệu thể hiện hôn nhân đã trở nên trầm trọng, bao gồm:
a) Không còn tình nghĩa vợ chồng: ví dụ như không quan tâm, không chăm sóc nhau, sống ly thân lâu dài, bỏ mặc người kia trong thời gian dài;
b) Ngoại tình hoặc duy trì quan hệ tình cảm, quan hệ tình dục với người khác;
c) Xúc phạm tinh thần hoặc sức khỏe của người kia: chửi bới, nhục mạ, bạo lực tinh thần, gây thương tích, tổn hại sức khỏe;
d) Không tôn trọng và không bình đẳng, chẳng hạn: áp đặt, kiểm soát, cản trở tự do tôn giáo, không hỗ trợ nhau phát triển, bỏ mặc trách nhiệm với gia đình.
Nếu xuất hiện một hoặc nhiều hành vi nêu trên, Tòa án có cơ sở xem xét rằng hôn nhân đã mất đi nền tảng, và từ đó có thể chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương.
Trước khi có Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, Hội đồng Thẩm phán đã từng giải thích chi tiết thế nào là hôn nhân rơi vào “tình trạng trầm trọng” tại điểm a khoản 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP. Dù hiện nay văn bản này đã hết hiệu lực, nhưng nội dung của nó vẫn giúp hiểu rõ hơn về bản chất các hành vi được coi là cơ sở để ly hôn đơn phương.

Dấu hiệu cho thấy hôn nhân đã trở nên trầm trọng
Theo hướng dẫn cũ, quan hệ vợ chồng được xem là trầm trọng nếu xuất hiện những biểu hiện như:
- Không còn tình nghĩa vợ chồng: hai người không quan tâm, không chăm sóc, không hỗ trợ nhau; mỗi người sống tách biệt và tự lo cho cuộc sống của riêng mình mà không cần biết đến người kia.
- Thường xuyên có hành vi bạo lực hoặc xúc phạm: một bên đánh đập, hành hạ, hoặc có hành vi lăng mạ, nhục mạ, làm tổn thương danh dự, nhân phẩm của người còn lại.
- Không còn sự chung thủy: một trong hai người có hành vi ngoại tình hoặc duy trì quan hệ tình cảm với người khác.
Đồng thời, các hành vi này thường đã được người thân, hàng xóm, hoặc tổ chức địa phương khuyên can, hòa giải nhiều lần nhưng không thay đổi.
Khi nào đời sống chung được coi là “không thể kéo dài”?
Đời sống chung được xác định là không thể duy trì khi những vấn đề nêu trên vẫn tiếp tục tái diễn, dù đã được nhắc nhở hoặc hòa giải, ví dụ:
- Tiếp tục ngoại tình;
- Tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau;
- Vẫn có hành vi ngược đãi, xúc phạm nặng nề.
Điều này cho thấy không còn khả năng hàn gắn hoặc duy trì gia đình.
Mục đích của hôn nhân không đạt được
Mục đích của hôn nhân là xây dựng sự yêu thương, tôn trọng, bình đẳng, cùng hỗ trợ nhau phát triển. Nếu các giá trị này không tồn tại, ví dụ: không tôn trọng danh dự – nhân phẩm, không chung tay xây dựng gia đình, không giúp nhau phát triển, không giữ gìn sự chung thủy,… thì có thể xem là mục đích của hôn nhân không đạt được.
Như vậy, khác với thuận tình ly hôn, đơn phương ly hôn được thực hiện khi các bên không thống nhất được về quan hệ hôn nhân (một người không chịu ly hôn), về con cái, tài sản, nghĩa vụ tài chính và theo Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì Tòa án chỉ chấp nhận ly hôn khi có căn cứ chứng minh hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó trong đơn ly hôn cần phải viết rõ ràng lý do dẫn đến ly hôn, các lý do càng trình bày rõ ràng càng tốt. Lý do thường gặp nhất khi ly hôn là “không hợp nhau”, lý do này vẫn được xem xét nếu phản ánh đúng mâu thuẫn thực tế, kéo dài và không thể khắc phục vì vậy lý do “không hợp nhau” phải được trình bày cụ thể: nguyên nhân mâu thuẫn, quá trình phát sinh, thời gian kéo dài và tình trạng hiện tại của hôn nhân (ví dụ: thường xuyên cãi vã, không còn quan tâm, đã ly thân…). Ngoài ra, người khởi kiện cũng cần thu thập thêm các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.
Quý cô chú, anh chị và các bạn đang gặp khó khăn trong việc ly hôn hoặc vướng vào tranh chấp sau ly hôn tại Tp. HCM? Đừng để mình đơn độc giữa những thủ tục pháp lý rườm rà. Hãy để luật sư tư vấn ly hôn của Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Bình Tân đồng hành, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý cô chú, anh chị và các bạn một cách tối ưu nhất.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







