Từ ngày 15/12/2025, không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn bị xử lý như thế nào?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Từ ngày 15/12/2025, không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn bị xử lý như thế nào?
Ngày đăng: 13/12/2025

    muc phat khong cap duong nuoi con khi ly hon moi nhat hien nay 1

     

    Sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không chỉ là trách nhiệm đạo đức mà còn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp cha hoặc mẹ cố tình trốn tránh, né tránh hoặc không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, khiến quyền lợi của con chưa thành niên bị xâm phạm nghiêm trọng. Vậy, không cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự không? Đây là những câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Bài viết dưới đây của Luật sư giỏi Sài Gòn sẽ phân tích chi tiết các chế tài pháp lý áp dụng đối với hành vi không cấp dưỡng, giúp bạn hiểu đúng, làm đúng, và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của con.

     

    muc phat khong cap duong nuoi con sau khi ly hon moi nhat hien nay 2

     

    Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn phải thực hiện quyền và nghĩa vụ sau:

    – Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con;

    – Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con;

    – Người không trực tiếp nuôi con có quyền và thực hiện nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được phép cản trở.

    Như vậy, theo quy định này thì sau khi cha mẹ ly hôn thì quan hệ hôn nhân giữa hai người chấm dứt nhưng nghĩa vụ của người làm cha, làm mẹ vẫn còn tiếp tục được thực hiện. Theo quy định trên thì sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

    Theo quy định tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì thì cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con trong khi con chung thuộc một trong các đối tượng sau:

    – Con chưa thành niên;

    – Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động;

    – Con đã thành niên nhưng không có tài sản để tự nuôi mình.

    Như vậy, khi giải quyết ly hôn, Toà án sẽ giải quyết và yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con chung thuộc các đối tượng đặc biệt nêu trên.

     

    Không cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn bị xử lý như thế nào?

    Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn là nghĩa vụ bắt buộc đối với người không trực tiếp nuôi con. Đã là quy định bắt buộc của pháp luật thì người người thuộc đối tượng điều chỉnh của luật này sẽ phải thực hiện theo quy định. Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy, nhiều trường hợp sau khi ly hôn và có bản án/ quyết định của Toà án có thẩm quyền xét xử thì người chồng là người không trực tiếp nuôi con trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Hoặc trong một số trường hợp, người chồng cũ chỉ cấp dưỡng cho con trong 01 – 02 tháng đầu tiên sau khi ly hôn và sau đó hoàn toàn không thực hiện nghĩa vụ. Từ đó khiến cho người vợ trở nên vất vả hơn, một mình trang trải để đảm bảo việc chăm nom con tốt nhất. Vậy, trong trường hợp chồng cũ là người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn nhưng trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thì tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị xử phạt  vi  phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự:

     

    Xử phạt vi phạm hành chính:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 15/12/2025) có quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng

    “1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a. Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật;

    b. Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

    2.Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.”

    Như vậy, căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cái sau khi ly hôn mà có hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng trái với quy định pháp luật sẽ bị phạt tiền tối đa lên đến 10 triệu đồng.

    Ngoài ra, người không cấp dưỡng cho con cái còn bị buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp và cấp dưỡng cho con cái theo đúng quy định pháp luật.

     

    muc phat khong cap duong nuoi con sau khi ly hon moi nhat hien nay 3

     

    Truy cứu trách nhiệm hình sự:

    Bên cạnh đó, căn cứ Điều 186 Bộ Luật hình sự 2015 số 100/2015/QH13 sửa đổi bổ sung bởi Bộ Luật hình sự 2017 số 12/2017/QH14, người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm, có thể bị xử lý hành lý hình sự với các mức sau:

    - Phạt cảnh cáo

    - Phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm

    - Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

    Tóm lại, việc cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của người không trực tiếp nuôi con, không phải quyền lựa chọn hay sự tự nguyện. Việc không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng không chỉ đẩy toàn bộ gánh nặng chăm sóc và nuôi dưỡng lên vai người trực tiếp nuôi con, mà còn xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em. Do đó, trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng cố tình không thực hiện hoặc trốn tránh nghĩa vụ, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

     

    Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không cấp dưỡng cho con sau ly hôn:

    Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

    - Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm.

    Theo đó, khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung theo Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 quy định về thời điểm để tính thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:

    - Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm

    - Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm

    - Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt áp dụng theo quy định được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

    - Trong thời hạn mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

    Như vậy, theo quy định thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không cấp dưỡng cho con sau ly hôn là 01 năm.

    Từ ngày 15/12/2025, người không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn có thể bị phạt đến 10 triệu đồng và buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm, người vi phạm còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, phạt tù đến 2 năm.

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Văn phòng 1: 15/50 Đoàn Như Hài, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 3: 98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới