Trường hợp nào được cấp Sổ đỏ mà không phải nộp tiền sử dụng đất?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Trường hợp nào được cấp Sổ đỏ mà không phải nộp tiền sử dụng đất?
Ngày đăng: 31/07/2026

    truong-hop-nao-duoc-cap-so-do-ma-khong-phai-nop-tien-su-dung-dat-1

     

    Tiền sử dụng đất là một trong những khoản chi phí mà nhiều người dân quan tâm khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ). Tuy nhiên, không phải trường hợp nào khi được cấp Sổ đỏ cũng phải nộp khoản tiền này. Vậy, trường hợp nào được cấp Sổ đỏ mà người dân không phải nộp tiền sử dụng đất? Cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về quy định này nhé.

     

    truong-hop-nao-duoc-cap-so-do-ma-khong-phai-nop-tien-su-dung-dat-2

     

    Tiền sử dụng đất được hiểu thế nào?

    Căn cứ theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp nào được cấp Sổ đỏ mà không phải nộp tiền sử dụng đất?

    Không phải mọi trường hợp được cấp Sổ đỏ đều phải nộp tiền sử dụng đất. Theo quy định của pháp luật hiện hành, người sử dụng đất có thể được cấp Sổ đỏ mà không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính này nếu thuộc một số trường hợp nhất định. Dưới đây là các trường hợp được cấp Sổ đỏ mà người dân không phải nộp tiền sử dụng đất, cụ thể:

    Trường hợp 01: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật

    Căn cứ khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân hiện đang sử dụng đất ổn định và có một trong các loại giấy tờ lập trước 15/10/1993 dưới đây thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    - Các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cơ quan thẩm quyền cấp trong khi thực hiện theo chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    - Một trong các giấy tờ quyền sử dụng đất được cơ quan thẩm quyền của chế độ cũ cấp, gồm: Văn tự đoạn mãi có chứng nhận của cơ quan chế độ cũ; Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở mà gắn với đất có chứng nhận của cơ quan chế chế độ cũ; Bản di chúc/giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được chứng nhận bởi cơ quan thuộc chế độ cũ; Giấy phép hợp thức hoá kiến trúc được cấp bởi cơ quan thuộc chế độ cũ; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Bản án của Toà án chế độ cũ đã có hiệu lực.

    - Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất tạm thời được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc có tên ở trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính.

    - Giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất được UBND cấp xã xác nhận đã sử dụng đất trước 15/10/1993.

    - Sổ mục kê, sổ kiến điền được lập trước 18/12/1980 mà có tên của người sử dụng đất.

    - Một trong các giấy tờ được lập khi thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980, gồm có: Bản tổng hợp về các trường hợp sử dụng đất hợp pháp được lập bởi UBND cấp xã/Hội đồng ruộng đất cấp xã/cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, tỉnh; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã có xác định người sử dụng đất là hợp pháp; Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất; Giấy tờ chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất được cấp bởi UBND cấp xã, huyện, tỉnh.

    - Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà cửa được UBND cấp xã, huyện, tỉnh xác nhận, trong đó ghi diện tích đất có nhà.

    - Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ chiến sĩ để là nhà ở theo Chỉ thị 282/CT-CP ngày 11/7/1991 và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất để làm nhà ở của cán bộ chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng, đồng thời đã được phê duyệt tại thời điểm được giao đất.

    - Dự án/văn bản/danh sách về di dân để đi xây dựng khu kinh tế mới, tái định cư được UBND cấp huyện, tỉnh hoặc được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và có tên của người sử dụng đất.

    - Giấy tờ có nội dung thể hiện quyền sở hữu nhà ở, công trình; Giấy tờ về xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, tỉnh hoặc cơ quan quản lý về nhà ở, xây dựng cho phép/chứng nhận.

    - Giấy tờ về việc tạm giao đất của UBND cấp huyện, tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được phê duyệt bởi UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp trước 01/7/1980 hoặc được phê duyệt, chấp thuận bởi UBND cấp huyện, tỉnh.

    - Giấy tờ của cơ quan thẩm quyền về giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí cho cán bộ, công nhân tự làm nhà ở/xây dựng nhà ở để phân/cấp cho cán bộ và công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách của Nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân tự đóng góp để xây dựng.

    - Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất trước 15/10/1993 do UBND cấp tỉnh quy định.

    Trường hợp 02: Có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất trước 01/7/2004

    Căn cứ khoản 2 Điều 137 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về giao đất để làm nhà ở/nhà ở kết hợp sản xuất nông, lâm nghiệp trước 01/7/2004 thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.

    Trường hợp 03: Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật, không thuộc trường hợp giao không đúng thẩm quyền

    Theo Điều 138 Luật Đất đai 2024, có một số trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận mà không phải nộp tiền sử dụng đất, cụ thể gồm các trường hợp sau:

    - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước 18/12/1980, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp:

    + Đối với đất có nhà ở/nhà ở và công trình để phục vụ cho đời sống, nếu diện tích của thửa đất bằng/lớn hơn hạn mức được công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng với hạn mức công nhận đất ở, đồng thời không phải nộp tiền sử dụng đất.

    + Đối với đất có nhà ở/nhà ở và công trình để phục vụ cho đời sống, nếu diện tích của thửa đất nhỏ hơn so với hạn mức được công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ tiện tích của thửa đất đó, đồng thời không phải nộp tiền sử dụng đất.

    + Đối với phần diện tích thửa đất còn lại sau khi xác định công nhận đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Nếu hiện trạng sử dụng đất là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận là hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

    - Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ 18/12/1980 - trước 15/10/1993, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp:

    + Đối với đất có nhà ở/nhà ở và công trình để phục vụ cho đời sống, nếu diện tích của thửa đất bằng/lớn hơn hạn mức được công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng với hạn mức công nhận đất ở, đồng thời không phải nộp tiền sử dụng đất.

    + Đối với đất có nhà ở/nhà ở và công trình để phục vụ cho đời sống, nếu diện tích của thửa đất nhỏ hơn so với hạn mức được công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ tiện tích của thửa đất đó, đồng thời không phải nộp tiền sử dụng đất.

    + Đối với phần diện tích thửa đất còn lại sau khi xác định công nhận đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Nếu hiện trạng sử dụng đất là đất nông nghiệp thì sẽ được công nhận là hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

    - Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng giao đất nông nghiệp mà đã sử dụng đất ở, phi nông nghiệp trước 01/7/2014 mà không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận, và không phải nộp tiền sử dụng đất.

     

    truong-hop-nao-duoc-cap-so-do-ma-khong-phai-nop-tien-su-dung-dat-3

     

    Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu mới nhất hiện nay?

    Từ ngày 31/01/2026, theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận được sắp xếp lại theo hướng gắn với cơ quan, người có thẩm quyền quyết định về đất đai, cụ thể:

    - Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận (hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp) đối với các trường hợp do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất…

    - Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận (hoặc xác nhận thay đổi) đối với các trường hợp do cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở.

    - Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (Sổ đỏ lần đầu), xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp, đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký biến động đối với các trường hợp còn lại.

    Có thể thấy, theo quy định cũ trong trường hợp đăng ký lần đầu của cá nhân, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận chủ yếu thuộc về Chủ tịch UBND cấp xã.

    Tuy nhiên, kể từ ngày 31/01/2026, trong các trường hợp đăng ký đất đai lần đầu (tức cấp Sổ đỏ lần đầu) không thuộc thẩm quyền trực tiếp của UBND cấp tỉnh hoặc cấp xã như trước đây nữa, mà thay vào đó là Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trở thành cơ quan thực hiện việc cấp Sổ đỏ lần đầu.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới