
Đánh bạc trái phép là hành vi vi phạm pháp luật và tùy vào tính chất, mức độ của hành vi, người thực hiện có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hành vi đánh bạc đã xảy ra từ lâu thì nhiều người đặt ra câu hỏi liệu còn bị xử lý hình sự hay không. Vậy tội đánh bạc trái phép thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu? Cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì? Trường hợp nào không áp dụng thời hiệu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015: “Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”. Theo đó, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định nhằm đảm bảo tính khả thi của việc xử lý tội phạm, đồng thời thể hiện tính nhân đạo của pháp luật, tạo điều kiện cho người phạm tội có cơ hội làm lại cuộc đời.
* Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 28 Bộ luật Hình sự 2015 quy định không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm sau đây:
- Các tội xâm phạm an ninh quốc gia.
- Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.
- Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353.
- Tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354.
Tội đánh bạc không thuộc các trường hợp nêu trên nên vẫn áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.
Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là khoảng thời gian pháp luật cho phép cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội. Khi thời hiệu đã hết và không thuộc trường hợp pháp luật quy định không áp dụng thời hiệu, người phạm tội về nguyên tắc sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi đó. Tuy nhiên, để xác định một trường hợp cụ thể đã hết thời hiệu hay chưa, cần căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, mức hình phạt được quy định và thời điểm tội phạm được thực hiện, đồng thời xem xét các trường hợp làm tính lại hoặc không áp dụng thời hiệu theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Tội đánh bạc trái phép thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?
Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định tội đánh bạc có nhiều khung hình phạt khác nhau, từ phạt tiền đến phạt tù. Cụ thể:
Khung 1: Phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Khung 2: Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật Hình sự, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
- Tội phạm ít nghiêm trọng: Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.
- Tội phạm nghiêm trọng: Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.
- Tội phạm rất nghiêm trọng: Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Theo đó, Tội đánh bạc tại khung 1 thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng, còn tại khung 2 thuộc loại tội phạm nghiêm trọng.
Đồng thời, căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
“2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:
a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.”.
Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội đánh bạc, cụ thể:
- Phạm tội thuộc khung 1 thì thời hiệu truy cứu là 05 năm.
- Phạm tội thuộc khung 2 thì thời hiệu truy cứu là 10 năm.
Ngoài ra, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội đánh bạc cũng có thể được tính lại nếu người phạm tội trong thời hạn quy định lại thực hiện một tội phạm mới có mức cao nhất của khung hình phạt trên 01 năm tù hoặc cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã. Do đó, không phải cứ hết một khoảng thời gian nhất định kể từ khi đánh bạc là đương nhiên được xác định đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự vụ án có bị đình chỉ không?
Căn cứ vào Điều 230, Điều 248, khoản 1 Điều 282 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 nếu có căn cứ vụ án đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì vụ án sẽ bị đình chỉ giải quyết, cụ thể:
- Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra: Quyết định đình chỉ điều tra ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, trả lại tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), việc xử lý vật chứng và những vấn đề khác có liên quan.
- Viện kiểm sát quyết định không truy tố và ra quyết định đình chỉ vụ án: Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do và căn cứ đình chỉ vụ án, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, xử lý vật chứng, tài liệu, đồ vật đã tạm giữ (nếu có), các vấn đề khác có liên quan và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
- Thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định đình chỉ vụ án: Quyết định đình chỉ vụ án phải ghi rõ lý do đình chỉ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







