Thừa kế tài sản có phải đóng thuế không?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Thừa kế tài sản có phải đóng thuế không?
Ngày đăng: 05/05/2026

     

    Khi nào được thừa kế tài sản?

    Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 có thể hiểu di sản thừa kế bao gồm: Tài sản riêng của người đã chết cùng với phần tài sản chung với người khác. Sau khi người để di sản chết di sản thừa kế sẽ được chuyển cho người thừa kế. Cá nhân trước khi chết có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình cho người khác. Trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không đảm bảo điều kiện có hiệu lực thì tài sản thừa kế sẽ được phân chia theo pháp luật. Như vậy về cơ bản, người thừa kế có thể hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

     

    Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

     

    Như vậy, khi một người chết đi mà có tài sản thì sẽ phát sinh quyền thừa kế cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật (hoặc đồng thời cả 2 trường hợp). Có thể hình dung cơ bản như sau: Nếu người chết không lập di chúc để lại tài sản cho ai thì tài sản sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật. Còn nếu trong trường hợp khi còn sống họ đã lập di chúc để định đoạt (giả sử di chúc hợp pháp) thì tài sản sẽ được định đoạt theo di chúc. 

     

    Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật: 

    Để phân chia di sản thừa kế theo pháp luật thì cần xác định được hàng thừa kế. Có thể hiểu, hàng thừa kế là quy định nhằm xác định thứ tự phân chia di sản thừa kế của những người thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế bao gồm hàng thừa kế thứ nhất, hàng thừa kế thứ 2 và hàng thừa kế thứ ba. Điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

     

    Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các hàng thừa kế sau đây:

    - Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    - Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    - Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

     

    Như vậy, khi chia thừa kế theo pháp luật thì cần xác định chính xác những người được hưởng thừa kế theo quy định nêu trên theo nguyên tắc: 

    - Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    - Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

     

    Phân chia di sản thừa kế theo di chúc: Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: "Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết". Như vậy, khi người chết để lại di chúc (giả sử di chúc hợp pháp) thì sẽ thực hiện phân chia tài sản theo di chúc. Trong trường hợp vì lý do nào đó mà toàn bộ di chúc hoặc một phần nào đó của di chúc vô hiệu thì tài sản trong phần vô hiệu sẽ quay lại chia theo pháp luật.

     

    Thừa kế tài sản có phải đóng thuế không?

     

     

     

    Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 và Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ việc nhận thừa kế phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm:

    - Nhận thừa kế là chứng khoán: Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định.

    - Nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh.

    - Nhận thừa kế là bất động sản: Quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà,..

    - Nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô;...

     

    Bên cạnh đó theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các chủ thể sau sẽ được miễn thuế TNCN:

    - Vợ với chồng;

    - Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    - Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    - Cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội;

    - Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

     

    Như vậy, tài sản nhận thừa kế thuộc khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì người nhận có nghĩa vụ phải nộp thuế TNCN, trừ các trường hợp nhận thừa kế theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Do đó, để xác định người thừa kế có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không thì phải xem xét tài sản họ được nhận là gì, nếu tài sản thừa kế là Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định hoặc các tài sản như: Ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô;...  thì phải có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất quy định là 10%.

     

    Còn trong trường hợp tài sản thừa kế là bất động sản thì cần xem xét người nhận tài sản có mối quan hệ gì với người để lại tài sản. Trường hợp thừa kế bất động sản mà người được nhận tài sản thừa kế thuộc khoản 4 Điều 4 nêu trên (hay có thể hiểu nôm na là thuộc hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai bao gồm thêm con rể, con dâu của người chết) thì người nhận tài sản thừa kế sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (và cả lệ phí trước bạ), còn trong trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật mà người được để lại tài sản không thuộc khoản 4 Điều 4 nêu trên thì vẫn phải đóng thuế thu nhập cá nhân (và cả lệ phí trước bạ) theo quy định.

     

    Mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng là bao nhiêu?

     

     

    Thuế TNCN đối với các tài sản được tặng, cho, thừa kế được tính như sau:

    Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

    Trong đó:

    - Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế là phần giá trị tài sản nhận thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận thừa kế được xác định đối với từng trường hợp, cụ thể như sau:

     

    + Đối với thừa kế là chứng khoán: Giá trị tài sản nhận thừa kế là giá trị chứng khoán tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:

     

    Chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

     

    Chứng khoán không thuộc trường hợp trên: giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.

     

    + Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh: thu nhập để tính thuế là giá trị của phần vốn góp được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu phần vốn góp.

     

    + Đối với tài sản thừa kế, quà tặng là bất động sản: giá trị bất động sản được xác định như sau:

     

    Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản.

     

    Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

     

    - Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng.

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới