
Không phải mọi bản án, quyết định sơ thẩm đều là kết quả cuối cùng của một vụ việc dân sự. Khi nhận thấy bản án, quyết đinh có những nội dung chưa khách quan, chưa đánh giá đầy đủ chứng cứ hoặc gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên pháp luật tố tụng dân sự quy định đương sự chỉ được thực hiện quyền kháng cáo trong một thời hạn nhất đinh. Do đó, việc nắm rõ thời hạn kháng cáo là vô cùng quan trọng.
Thời hạn kháng cáo là khoảng thời gian mà đương sự có quyền nộp đơn kháng cáo lên tòa án cấp trên để yêu cầu xét xử lại vụ án. Việc quy định thời hạn kháng cáo đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính khách quan và công bằng của quá trình tố tụng, giúp các bên có đủ thời gian xem xét, cân nhắc việc kháng cáo, đồng thời tránh tình trạng kéo dài vụ án không cần thiết.
Quy định pháp luật về thời hạn kháng cáo:
Thời hạn kháng cáo trong tố tụng dân sự được quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, cụ thể như sau:
- Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
+ Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
+ Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.
- Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.
Khi đương sự nhận bản án qua đường bưu điện, ngày nhận được xác định theo dấu bưu điện hoặc biên nhận. Trong trường hợp Tòa án niêm yết bản án công khai, thời hạn bắt đầu tính từ ngày niêm yết.

Cách tính thời hạn kháng cáo:
Từ khi Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành đến nay chưa có văn bản hướng dẫn về cách tính thời điểm kháng cáo. Tuy nhiên theo tinh thần hướng dẫn của Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, tại Điều 4 của Nghị quyết hướng dẫn cụ thể thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thời hạn kháng cáo, theo đó:
Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm được tính theo ngày dương lịch, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của pháp luật.
Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo: là ngày tiếp theo của ngày được xác định.
Đối với bản án sơ thẩm:
– Trường hợp đương sự có mặt tại phiên tòa: thời hạn kháng cáo bắt đầu từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án.
– Trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên tòa: thời hạn kháng cáo bắt đầu từ ngày tiếp theo của ngày bản án sơ thẩm được giao hoặc được niêm yết.
Đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án sơ thẩm: Thời hạn kháng cáo bắt đầu từ ngày tiếp theo của ngày giao quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết.
Thời điểm kết thúc thời hạn kháng cáo: là thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần (thứ bảy, chủ nhật) hoặc ngày nghỉ lễ, thì thời hạn kháng cáo kết thúc vào lúc hai mươi tư giờ của ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngày nghỉ đó.
Theo đó, người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo trong thời hạn nêu trên. Ngày kháng cáo là ngày đương sự nộp đơn kháng cáo hợp lệ cho Tòa án. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.
Quy định về kháng cáo quá hạn:
Kháng cáo quá hạn là việc người có quyền kháng cáo nộp đơn kháng cáo sau khi đã hết thời hạn luật định để thực hiện quyền kháng cáo đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án.
Trên thực tế, có những trường hợp người có quyền kháng cáo không thể thực hiện quyền của mình trong thời hạn luật định vì những nguyên nhân khách quan. Do đó, khoản 1 Điều 275 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định: kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 273 là kháng cáo quá hạn và thiết lập một cơ chế để Tòa án cấp phúc thẩm xem xét việc chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo đó.
Một trong những vấn đề quan trọng nhất của chế định kháng cáo quá hạn là xác định “lý do” và lý do này phải “chính đáng”
Theo đó, pháp luật quy định yêu cầu người kháng cáo quá hạn phải trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn quá hạn là chính đáng. Sau đó, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn căn cứ vào tài liệu, chứng cứ, ý kiến của người kháng cáo và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát để quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn.
Về bản chất, có thể tiếp cận “lý do chính đáng” theo ba dấu hiệu cơ bản:
Thứ nhất, nguyên nhân dẫn đến việc quá hạn phải nằm ngoài ý chí chủ quan hoặc khả năng kiểm soát hợp lý của người kháng cáo.
Thứ hai, nguyên nhân đó phải có mối quan hệ thực tế với việc người kháng cáo không thể thực hiện quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.
Thứ ba, người kháng cáo phải có sự chủ động hợp lý trong việc thực hiện quyền kháng cáo ngay khi trở ngại không còn.
Do đó, không phải cứ có một sự kiện xảy ra trong thời gian kháng cáo là mặc nhiên được coi là lý do chính đáng. Vấn đề quan trọng là sự kiện đó có thực sự cản trở việc thực hiện quyền kháng cáo hay không và người kháng cáo có chứng minh được điều đó hay không.
Tóm lại, nếu quá thời hạn kháng cáo mà không có lý do chính đáng, đương sự sẽ mất quyền kháng cáo. Bản án, quyết định của tòa án sơ thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật và được thi hành.
Bộ luật tố tụng dân sự đã quy định cụ thể về thời hạn kháng cáo bản án, quyết định dân sự sơ thẩm, đây là yếu tố then chốt trong tố tụng dân sự, đảm bảo quyền lợi của các bên và tính công bằng của pháp luật. Việc tuân thủ đúng thời hạn, cũng như thủ tục kháng cáo sẽ giúp đương sự bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình trước tòa án. Do đó, đương sự cần nắm vững quy định này để thực hiện quyền kháng cáo đúng hạn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong vụ án.
Quý cô chú, anh chị và các bạn cần tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục kháng cáo, soạn đơn kháng cáo, hãy liên hệ ngay với Luật sư giỏi Sài Gòn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







