Tài sản đang thế chấp, đang tranh chấp có lập di chúc được không?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Tài sản đang thế chấp, đang tranh chấp có lập di chúc được không?
Ngày đăng: 14/01/2026

    tai-san-dang-the-chap-dang-tranh-chap-co-lap-di-chuc-duoc-khong-1

     

    Trong thực tế, nhiều người muốn định đoạt tài sản của mình bằng di chúc nhưng lại lúng túng khi tài sản đang bị thế chấp hoặc đang phát sinh tranh chấp. Vậy tài sản đang thế chấp, đang tranh chấp có lập di chúc được không? Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

     

    tai-san-dang-the-chap-dang-tranh-chap-co-lap-di-chuc-duoc-khong-2

     

    Tài sản đang thế chấp, đang tranh chấp có lập di chúc được không?

    * Đối với tài sản đang thế chấp:

    Theo quy định tại khoản 8 Điều 320 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên thế chấp, thì không có hạn chế về quyền để lại di chúc đối với tài sản đang thế chấp nên tài sản đang thế chấp vẫn được lập di chúc. Tuy nhiên sau này khi đến thời điểm mở di sản người được nhận di sản khai nhận di sản phải thực hiện xong nghĩa vụ của người lập di chúc để lại mới có thể làm thủ tục khai nhận di sản được.

    Nếu di sản đang là tài sản thế chấp vào thời điểm mở thừa kế, theo quy định tại khoản 1 Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác”. Theo đó, người nhận thừa kế phải kế thừa nghĩa vụ của người để lại di sản, hoàn thành nghĩa vụ thế chấp.

    Trường hợp tài sản thế chấp đã xử lý thì căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 di chúc sẽ không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

    * Đối với tài sản đang tranh chấp:

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 về điều kiện thực hiện quyền thừa kế bằng quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế khi có các điều kiện sau: “Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật”.

    Vì vậy, đất đang có tranh chấp người lập di chúc vẫn có thể lập di chúc để định đoạt phần tài sản của mình được, tuy nhiên việc sau này khai nhận di sản thì người được nhận di sản sẽ phải chờ các cơ quan chức năng giải quyết xong tranh chấp, xác định rõ phần di sản của người lập di chúc thì mới có thể làm thủ tục khai nhận di sản nếu di chúc hợp pháp.

    Có được lập di chúc viết tay không?

    Hình thức di chúc gồm di chúc bằng văn bản và di chúc miệng, trong đó di chúc bằng văn bản gồm 04 loại theo quy định tại Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

    (1) Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

    (2) Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

    (3) Di chúc bằng văn bản có công chứng.

    (4) Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Theo đó, pháp luật dân sự không quy định hay giải thích thế nào là di chúc viết tay. Tuy nhiên, căn cứ vào các loại di chúc bằng văn bản như trên và theo cách hiểu thông thường thì di chúc viết tay là di chúc không được công chứng hoặc chứng thực.

    Căn cứ theo các loại di chúc bằng văn bản và lý giải về di chúc viết tay thì có thể thấy Bộ luật Dân sự cho phép cá nhân được lập di chúc viết tay (gồm 02 loại, đó là di chúc bằng văn bản có người làm chứng và di chúc bằng văn bản không có người làm chứng).

    Di chúc nhà đất viết tay muốn hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện nào?

    Tại Khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ như sau:

    “1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”.

    Như vậy, di chúc nhà đất viết tay hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    Thứ nhất, điều kiện đối với người lập di chúc:

    - Độ tuổi được lập di chúc viết tay (không công chứng hoặc chứng thực): Phải từ đủ 15 tuổi trở lên, riêng trường hợp người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc (theo khoản 2 Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015).

    - Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.

    - Không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

    Thứ hai, điều kiện về nội dung của di chúc:

    Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

    Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

    - Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    - Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    - Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    - Di sản để lại và nơi có di sản.

    Ngoài những nội dung chủ yếu trên thì di chúc có thể có các nội dung khác.

    Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

    Thứ ba, điều kiện về hình thức di chúc:

    Hình thức không được trái với quy định của của luật, cụ thể:

    - Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

    - Đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng:

    + Phải có ít nhất là 02 người làm chứng: Ai cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau:

    Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

    Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

    Người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi), người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

    + Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

    Những ai không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế?

    Bởi di chúc là ý nguyện của người để lại tài sản nên họ có các quyền chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

    Tuy nhiên, tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định có 06 nhóm đối tượng sau đây, dù không có tên trong di chúc vẫn được pháp luật bảo vệ quyền được hưởng di sản thừa kế. Cụ thể là: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động của người để lại di sản.

    Theo đó, dù không được để lại tài sản thì những người này vẫn được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật.

    Quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trên đây không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

    Ví dụ: Vợ chồng ông A, bà B có tài sản chung là nhà đất trị giá 02 tỷ đồng, vì mâu thuẫn với vợ nên ông A trước khi chết đã lập di chúc với nội dung là để toàn bộ di sản cho 01 người con trai (cha, mẹ ông A đã chết).

    Mặc dù không được ông A cho hưởng di sản theo di chúc nhưng bà B vẫn được hưởng vì là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Phần di sản bà B được hưởng như sau:

    - Di sản thừa kế của ông A là 01 tỷ (vì nhà đất là tài sản chung nên chia đôi).

    - Nếu chia thừa kế theo pháp luật thì người thừa kế của ông A thuộc hàng thừa kế thứ nhất là bà B và con trai, mỗi suất thừa kế là 500 triệu đồng. Căn cứ khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì bà B được hưởng di sản bằng 2/3 suất thừa kế. Do vậy, dù ông A không cho bà B hưởng di sản theo di chúc nhưng bà B vẫn được hưởng phần di sản thừa kế nhà đất với trị giá là 333.33 triệu đồng.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới