
Trong thời gian gần đây, tình trạng sử dụng ma túy trái phép đang có xu hướng gia tăng và ngày càng diễn biến phức tạp, đặc biệt ở giới trẻ. Và câu hỏi đang được nhiều người quan tâm đó là “Sử dụng trái phép chất ma túy có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?”, cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để có câu trả lời nhé.

Thế nào được xem là người sử dụng trái phép chất ma túy?
Theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy 2021, người sử dụng trái phép chất ma túy là người có hành vi sử dụng chất ma túy mà không được sự cho phép của người hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể có kết quả dương tính.
Tại Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 chỉ quy định xử lý về tội tàng trữ trái phép chất ma túy và tội danh này chủ yếu là đối với người tàng trữ để sử dụng.
Tuy nhiên, Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025 hiệu lực từ 01/7/2025 đã quy định thêm tội danh “Sử dụng trái phép chất ma túy” ( tại Điều 256a) theo hướng xử lý những người đang trong quá trình cai nghiện hoặc vừa kết thúc quá trình cai nghiện ma túy mà tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy, nhằm giảm tình trạng sử dụng ma túy và tăng hiệu quả quản lý.
Sử dụng trái phép chất ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?
Như chúng tôi đã phân tích ở trên, từ ngày 01/7/2025 pháp luật hình sự có thêm tội danh “Sử dụng trái phép chất ma túy”, cụ thể được quy định tại khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2025 quy định, người sử dụng trái phép chất ma túy bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm khi thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Đang trong thời hạn cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
- Thời hạn cai nghiện ma túy bắt buộc đối với người nghiện ma túy từ đủ 06 tháng đến 12 tháng theo quy định khoản 1 Điều 30, khoản 2 Điều 31 và khoản 3 Điều 33 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021.
- Người đang tham gia điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế được chấm dứt điều trị khi có nguyện vọng không tiếp tục tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 90/2016/NĐ-CP.
(2) Đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
- Thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy được quy định tại khoản 1, 2 Điều 40 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, cụ thể:
+ Người đã hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện, người đã hoàn thành điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hoàn thành việc cai nghiện hoặc chấp hành xong quyết định.
+ Người đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc chịu sự quản lý sau cai nghiện ma túy trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định.
(3) Đang trong thời hạn 2 năm kể từ ngày hết thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy và trong thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
- Theo khoản 2 Điều 23 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021, thời hạn quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy là 01 năm kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định quản lý.
(4) Đang trong thời hạn 2 năm kể từ khi tự ý chấm dứt cai nghiện ma túy tự nguyện hoặc điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
Bên cạnh đó, người nào tái phạm về tội này thì bị phạt tù từ 3 năm đến 5 năm.
Ngoài ra, người đã bị kết án về tội sử dụng trái phép chất ma túy theo Điều 256a (chưa được xóa án tích) mà thực hiện:
- Tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy sẽ bị xử lý về tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2025.
- Vận chuyển trái phép chất ma túy nhưng không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy sẽ bị xử lý về tội vận chuyển trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 250 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2025
- Chiếm đoạt chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào sẽ bị xử lý về tội chiếm đoạt chất ma túy theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 252 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2025.

Công an được yêu cầu xét nghiệm ma túy trong trường hợp nào?
Căn cứ theo quy định Điều 22 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể được thực hiện đối với người thuộc trường hợp sau đây:
- Người bị phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy;
- Người mà cơ quan, người có thẩm quyền có căn cứ cho rằng có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy;
- Người sử dụng trái phép chất ma túy đang trong thời hạn quản lý;
- Người đang trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy; đang cai nghiện ma túy; đang điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; đang trong thời hạn quản lý sau cai nghiện ma túy.
Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tiến hành xét nghiệm chất ma túy theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan, người có chuyên môn xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể đối với các trường hợp nêu trên.
Trường hợp có kết quả xét nghiệm dương tính thì gửi ngay kết quả đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người có kết quả xét nghiệm dương tính cư trú, trừ trường hợp người đó đang cai nghiện ma túy bắt buộc.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







