
Trong thực tế, không ít gia đình rơi vào tranh chấp khi đất đai được cấp sổ đỏ đứng tên hộ gia đình, đặc biệt là khi con cái trưởng thành, lập gia đình riêng hoặc phát sinh nhu cầu chuyển nhượng, tách thửa, chia tài sản. Nhiều người cho rằng chỉ cần là con trong nhà thì đương nhiên có quyền đối với thửa đất đứng tên hộ, trong khi số khác lại cho rằng quyền quyết định hoàn toàn thuộc về cha mẹ – người đại diện hộ gia đình. Do đó, câu hỏi được nhiều người đặt ra là “Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình thì con có quyền yêu cầu chia đất không?”. Cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để có câu trả lời nhé.

Điều kiện cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình
Căn cứ theo khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về hộ gia đình sử dụng đất như sau: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”
Theo đó, các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất nếu có đủ 03 điều kiện sau:
Điều kiện 1: Có quan hệ hôn nhân (vợ - chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi theo quy định).
Điều kiện 2: Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất (thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất không có nguồn gốc do Nhà nước giao, cho thuê), nhận chuyển quyền sử dụng đất (nhận chuyển nhượng, nhận chuyển đổi, nhận tặng cho,…).
Điều kiện 3: Có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Khi có chung quyền sử dụng đất thì các thành viên trong gia đình có quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện.
Làm sao để xác định ai có quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình?
Để xác định ai là người có quyền sử dụng đất thì phải xem các thành viên có trong hộ tại thời điểm được Nhà nước cấp đất bao gồm những ai, từ đó sẽ xác định được những ai có quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình.
Nếu người sinh ra sau thời điểm cấp đất (ví dụ: con sinh sau khi hộ đã được cấp đất) sẽ không đương nhiên trở thành đồng chủ sử dụng đất của hộ (tức sẽ không có quyền sử dụng đất), trừ khi được tặng cho, thừa kế hoặc có thỏa thuận phân chia.
Và nếu người nhập khẩu sau (ví dụ: vợ/chồng kết hôn sau thời điểm cấp đất, con nuôi nhận sau) cũng không đương nhiên có chung quyền sử dụng đất với hộ gia đình, do đó người này cũng không có quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
Ngược lại, nếu người có mặt tại thời điểm được Nhà nước giao đất cho hộ gia đình và có đủ điều kiện (quan hệ gia đình, sống chung, cùng sử dụng đất) thì được xác định là thành viên có chung quyền sử dụng đất, dù sau này họ có tách khẩu, đi làm ăn xa thì quyền sử dụng đất của họ vẫn được pháp luật bảo vệ và họ vẫn có các quyền của mình đối với thửa đất cấp cho hộ gia đình.
Như chúng tôi đã phân tích nêu trên , việc xác định ai là thành viên hộ gia đình sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất phải dựa vào hồ sơ nhân khẩu và quan hệ thực tế. Trong đó, sổ hộ khẩu, danh sách nhân khẩu là chứng cứ quan trọng nhất. Nhưng sổ hộ khẩu giấy hiện nay đã bị thu hồi, do đó việc xác định này phải khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Cụ thể căn cứ theo Điều 8 Luật Cư trú 2020 quy định về quyền của công dân về cư trú như sau: “Được khai thác thông tin về cư trú của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; được cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của mình xác nhận thông tin về cư trú khi có yêu cầu”. Theo đó, người trong hộ gia đình được cấp đất có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Công an có thẩm quyền để xin trích lục nhân khẩu gốc và xác nhận thông tin cư trú của hộ gia đình tại thời điểm được Nhà nước cấp đất bao gồm những thành viên nào.

Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình thì con có quyền yêu cầu chia đất không?
Trường hợp 1: Khi con có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ
- Nếu đủ điều kiện tách thửa:
Theo điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai 2024, trường hợp quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong gia đình, nếu từng thành viên muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải:
+ Thực hiện thủ tục tách thửa
+ Đăng ký biến động
+ Làm thủ tục cấp Sổ đỏ
Khi đó, những thành viên của hộ gia đình sẽ được thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Ngược lại, nếu quyền sử dụng đất không thể phân chia theo phần thì các thành viên trong gia đình cùng thực hiện/ủy quyền cho người đại diện thực hiện quyền, nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.
Tuy nhiên, để tách thửa phải đủ điều kiện tách thửa theo quy định của pháp luật.
- Không đủ điều kiện tách thửa:
Trường hợp không đủ điều kiện tách thửa thì không được phép tách thửa để chia cho con; trường hợp này chỉ được chuyển quyền sử dụng đất cho con bằng hình thức chuyển nhượng hoặc tặng cho toàn bộ thửa đất.
Như vậy, thửa đất đứng tên hộ gia đình mà có diện tích rộng (đủ điều kiện tách thửa) và có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ thì người con có quyền yêu cầu tách thửa và đứng tên với phần diện tích được tách.
Trường hợp 2: Con không có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ
Theo quy định khi không có chung quyền sử dụng đất thì không có quyền, nghĩa vụ đối với thửa đất. Tức là đây là thửa đất của cha mẹ.
Khi đó cha mẹ có toàn quyền trong việc sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng đất thông qua các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho,…mà không phụ thuộc vào ý chí của con.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







