Sổ đỏ đứng tên chồng, khi ly hôn vợ có được chia không?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Sổ đỏ đứng tên chồng, khi ly hôn vợ có được chia không?
Ngày đăng: 15/04/2026

    so-do-dung-ten-chong-khi-ly-hon-vo-co-duoc-chia-khong-1

     

    Nhiều gia đình khi sống chung, nhà đất thường chỉ đứng tên một người, mà đa phần là đứng tên chồng. Khi ly hôn, câu hỏi mà ai cũng băn khoăn là tài sản đó sẽ được giải quyết như thế nào, vợ có được chia hay không, hay chỉ thuộc về người đứng tên trên “Sổ đỏ”. Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

     

    so-do-dung-ten-chong-khi-ly-hon-vo-co-duoc-chia-khong-2

     

    Sổ đỏ đứng tên chồng, khi ly hôn vợ có được chia không?

    Để biết Sổ đỏ đứng tên một người, khi ly hôn người còn lại có được chia hay không thì cần phải xét 02 trường hợp sau đây:

    Trường hợp 01: Nhà đất đứng tên một người là tài sản riêng

    Căn cứ Điều 59 và Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nhà đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. Tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 nhà đất được xác định là tài sản riêng của vợ, chồng khi:

    - Nhà đất của vợ, chồng có trước khi kết hôn;

    - Nhà đất được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

    - Nhà đất được chia riêng cho vợ, chồng;

    - Nhà đất hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng.

    Như vậy, trường hợp Sổ đỏ ghi tên 01 người và nhà đất được cấp sổ là tài sản riêng của người đó thì người còn lại sẽ không được chia và không có quyền yêu cầu chia nhà đất.

    Trong thực tế, khi có tranh chấp, nếu người đứng tên không chứng minh được tài sản là của riêng mình, thì theo khoản 3, Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản đó sẽ mặc nhiên được coi là tài sản chung của vợ chồng.

    Trường hợp 02: Nhà đất đứng tên một người nhưng là tài sản chung

    Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nếu quyền sử dụng đất hoặc nhà ở được hình thành từ thu nhập chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì dù Sổ đỏ chỉ đứng tên một người, tài sản đó vẫn được coi là tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật. Theo đó, nhà đất là tài sản chung vợ chồng khi ly hôn sẽ được chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án. Việc phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn có thể thực hiện theo 2 cách sau:

    Cách 1: Theo thỏa thuận của vợ chồng

    Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận phân chia tài sản chung sau khi ly hôn. Và khi lựa chọn cách này, thì cả vợ và chồng chỉ cần thực hiện ký kết văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, (tức xác định phần tài sản/giá trị tài sản mà mỗi người được hưởng, trong khối tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân); và văn bản này được công chức tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau đó có thể thực hiện các hoạt động đăng ký sang tên; hoặc đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Cách 2: Yêu cầu Tòa án có thẩm quyền phân chia tài sản chung của vợ chồng

    Trường hợp không thể thỏa thuận, một trong các bên tranh chấp yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án về nguyên tắc sẽ chia đôi tài sản chung. Tuy nhiên, có tính đến các yếu tố sau:

    - Công sức của các bên trong việc tạo lập, đóng góp và duy trì tài sản chung.

    - Hoàn cảnh gia đình, điều kiện về sức khỏe, khả năng lao động của các bên.

    - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên, trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp.

    - Đảm bảo nguồn thu nhập ổn định sau khi ly hôn của vợ/chồng đang trực tiếp quản lý tài sản.

    - Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm nghĩa vụ vợ/chồng.

    Đã ly hôn nhiều năm, có yêu cầu chia tài sản chung được không?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01 năm 2016, vợ, chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có phân chia tài sản chung vợ, chồng.

    Nếu không thỏa thuận được và có yêu cầu gửi Tòa án thì Tòa án sẽ xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hay theo luật định.

    Như vậy, việc phân chia tài sản chung vợ chồng là quyền của hai người. Hai người có thể thực hiện theo thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, nếu có yêu cầu, dù là khi đã ly hôn nhiều năm thì vẫn có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung vợ chồng.

    Con dưới 18 tuổi có được chia tài sản khi cha mẹ ly hôn không?

    Theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn phải đảm bảo quyền lợi của con chưa thành niên. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc con cái được trực tiếp chia phần tài sản.

    Các trường hợp con cái được hưởng tài sản:

    - Là đồng sở hữu tài sản với ba mẹ theo giấy tờ pháp lý

    - Được cha mẹ thỏa thuận tự nguyện chia cho

    - Tài sản thuộc quyền thừa kế của con

    - Tài sản được tặng cho riêng con

    Do đó, theo quy định pháp luật thì ngoại trừ các trường hợp trên thì khi cha mẹ ly hôn sẽ không bắt buộc phải chia tài sản cho con cái

    Như đã đề cập ở trên thì cha mẹ ly hôn không bắt buộc phải chia tài sản cho con cái, trừ một số trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, theo khoản 5, Điều 59, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khi chia tài sản chung của vợ chồng khi giải quyết ly hôn, Tòa án cần đảm bảo bảo vệ được quyền lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Lưu ý ở đây là khi xét xử tòa án sẽ phải đảm bảo bảo vệ quyền lợi cho con cái dưới 18 tuổi không đồng nghĩa với việc bắt buộc phải chia tài sản cho người dưới 18 tuổi.

    Đối với con dưới 18 tuổi, pháp luật hôn nhân và gia đình có quy định các biện pháp bảo vệ quyền lợi đặc biệt cho con dưới 18 tuổi đó là quy định về cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định pháp luật.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới