Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã xong thì các bên cần làm gì?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã xong thì các bên cần làm gì?
Ngày đăng: 19/08/2026

     

    Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã là một thủ tục pháp lý quan trọng, được quy định là một thủ tục bắt buộc nhằm giúp các bên hòa giải, thỏa thuận giải quyết với nhau trước khi đưa tranh chấp ra Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Đây là quá trình các bên tranh chấp tự nguyện, dưới sự chủ trì của UBND cấp xã, cùng thảo luận để tìm ra giải pháp thống nhất. Hiện nay, có nhiều người thắc mắc rằng là sau khi các bên tranh chấp đất đai thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã xong thì bước tiếp theo cần làm gì? Theo đó, việc các bên cần làm phụ thuộc vào kết quả hòa giải là thành hay không thành. Bài viết sau đây, Luật sư giỏi Sài Gòn sẽ giải đáp và hướng dẫn về vấn đề này. Mời quý cô chú, anh chị và các bạn cùng theo dõi!

     

    Quy định của pháp luật về kết quả hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

     

    Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai được quy định tại Khoản 2 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, theo đó kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung:

    - Thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải;

    - Thành phần tham dự hòa giải;

    - Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh;

    - Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;

    - Những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

     

    Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

     

    Kết quả hòa giải bao gồm: Hòa giải thành và hòa giải không thành.

     

    Lưu ý: Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

     

    Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã xong thì các bên cần làm gì?

     

    Như vừa nêu, Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã bao gồm: Hòa giải thành và hòa giải không thành. Theo đó, việc các bên cần làm phụ thuộc vào từng kết quả hòa giải. Cụ thể, các bên cần thực hiện theo các bước sau đây:

     

    Trường hợp hòa giải thành:

     

     

    Kết quả hòa giải thành tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã mang tính chất tự nguyện thỏa thuận giữa các bên. Pháp luật hiện hành không có cơ chế "cưỡng chế thi hành" như quyết định/bản án của Tòa án. Theo đó, khi UBND cấp xã tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai, các bên đi đến thống nhất cách giải quyết tranh chấp với nhau thì biên bản hòa giải thành được thực hiện như sau:

     

    - Trường hợp không có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất: các bên tự giác thực hiện các nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành (như dịch chuyển mốc giới, ranh giới, trả lại diện tích đất, hỗ trợ kinh phí,...)

     

    - Trường hợp có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất: trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.

     

    Theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 235 Luật Đất Đai năm 2024 thì việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận thuộc trường hợp được đăng ký biến động. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký biến động sẽ căn cứ vào kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai để xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.

     

    Trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì theo quy định tại khoản 6 Điều 137 Luật Đất đai quy định hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả hòa giải thành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

     

    Như vậy, biên bản hòa giải thành là căn cứ pháp lý để các bên tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ đã cam kết tại UBND cấp xã. Nếu một bên lật lọng, không chịu thực hiện theo kết quả hòa giải thành đó, các bên sẽ tiến hành gửi yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp đất đai.

     

    Trường hợp hòa giải không thành:

     

     

    Khi các bên không thống nhất việc hòa giải tranh chấp đất đai với nhau tại Ủy ban nhân dân cấp xã, UBND cấp xã sẽ hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

     

    Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:

     

    Đối với tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.

     

    Đối với tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024 thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

    - Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Tòa án có thẩm quyền đó là Tòa án nhân dân khu vực nơi có đất tranh chấp.

    - Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

    + Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì nộp đơn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết.

    + Tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì nộp đơn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết.

     

    Theo đó, khi hòa giải không thành tại UBND cấp xã, tùy vào từng trường hợp, người dân lựa chọn hình thức yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phù hợp và đúng quy định.

     

    Nếu đã gửi đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân xã giải quyết tranh chấp, Ủy ban nhân dân đã và đang giải quyết đơn của đương sự thì đương sự không có quyền khởi kiện ra tòa án theo thủ tục tố tụng chung.

     

    Người dân chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và nộp đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết. Lưu ý là hồ sơ bắt buộc phải bao gồm biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã. Các biên bản xác minh (nếu có).

     

    Trên đây là quy định của pháp luật về “thủ tục cần làm sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã”.  Quý cô chú, anh chị và các bạn cần tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền và các vấn đề pháp lý về tranh chấp đất đai, hãy liên hệ ngay với Luật sư giỏi Sài Gòn, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ!

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

     

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới