Phân biệt hợp đồng bị hủy và hợp đồng bị vô hiệu theo quy định mới nhất hiện nay

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Phân biệt hợp đồng bị hủy và hợp đồng bị vô hiệu theo quy định mới nhất hiện nay
Ngày đăng: 27/06/2026

    Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng, nhiều người thường nhầm lẫn giữa hợp đồng bị hủy và hợp đồng bị vô hiệu, dẫn đến việc áp dụng sai quy định pháp luật khi xảy ra tranh chấp. Mặc dù đều làm ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng, nhưng hai trường hợp này có bản chất pháp lý, điều kiện áp dụng và hậu quả hoàn toàn khác nhau. Vậy làm thế nào để phân biệt hợp đồng bị hủy và hợp đồng bị vô hiệu theo quy định mới nhất hiện nay? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây.

     

    Tiêu chí Hợp đồng vô hiệu Hủy bỏ hợp đồng
    Khái niệm Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng không đáp ứng một hoặc nhiều điều kiện có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Khi hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu thì hợp đồng không làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hủy bỏ hợp đồng là việc chấm dứt hiệu lực của một hợp đồng đã được giao kết hợp pháp trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên hoặc theo các căn cứ do pháp luật quy định. Khác với hợp đồng vô hiệu, hợp đồng bị hủy bỏ ban đầu vẫn có hiệu lực pháp lý, chỉ chấm dứt hiệu lực khi phát sinh căn cứ hủy bỏ theo quy định hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.
    Căn cứ phát sinh

    Căn cứ Điều 122 và Điều 117 Bộ luật dân sự 2015, một hợp đồng sẽ bị tuyên bố vô hiệu nếu hợp đồng đó thuộc các trường hợp như sau:

    - Hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

    - Hợp đồng được xác lập giả tạo, nhằm che dấu một hợp đồng khác

    - Hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.

    - Hợp đồng được xác lập bị nhầm lẫn làm cho hợp đồng không đạt được mục đích mà các bên ký kết mong muốn

    - Hợp đồng được xác lập do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

    - Hợp đồng được xác lập bởi người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

    - Hợp đồng không tuân thủ quy định về hình thức luật định.

    - Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

    Hợp đồng sẽ bị hủy bỏ khi điều kiện hủy bỏ hợp đồng được các bên thỏa thuận xảy ra trên thực tế. Cụ thể hợp đồng sẽ bị hủy bỏ trong các trường hợp được quy định tại Điều 423 Bộ luật dân sự 2015:

    - Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

    - Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

    - Trường hợp khác do luật quy định.
    Trường hợp áp dụng cụ thể

    Căn cứ khoản 1 Điều 407, Điều 408 Bộ luật Dân sự 2015 hợp đồng bị vô hiệu trong các trường hợp cụ thể sau:

    - Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

    - Hợp đồng giả tạo.

    - Hợp đồng vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện.

    - Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.

    - Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

    - Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức.

    - Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.

    Căn cứ theo Điều 424, Điều 425 và Điều 426 Bộ luật Dân sự 2015 Hủy bỏ hợp đồng trong các trường hợp cụ thể sau:

    - Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ.

    - Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện.

    - Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng.
    Giá trị cụ thể Hợp đồng vô hiệu là do vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, tức là từ ban đầu, hợp đồng đã không có hiệu lực pháp luật, chưa bao giờ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Hủy bỏ hợp đồng được hiểu là hợp đồng đã có hiệu lực pháp luật từ thời điểm giao kết nhưng thuộc một trong các trường hợp phải hủy bỏ hợp đồng nên hiệu lực này không được công nhận.
    Hậu quả pháp lý

    Căn cứ theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, hậu quả pháp lý khi hợp đồng vô hiệu cụ thể như sau:

    - Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

    - Khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

    - Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

    - Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    Căn cứ khoản 3 Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015 hậu quả pháp lý của hủy bỏ hợp đồng, cụ thể như sau:

    - Hợp đồng đã  có hiệu lực tại thời điểm giao kết nhưng vì phát sinh yếu tố dẫn đến hủy hợp đồng mới dẫn đến không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trừ thỏa thuận phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận giải quyết tranh chấp

    - Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản.

    -  Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.

    - Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ theo quy định thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định.
    Thời hiệu yêu cầu Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 02 năm, trừ trường hợp hợp đồng vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội và hợp đồng giả tạo thì không bị hạn chế về thời hiệu yêu cầu (theo Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015) Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án tuyên hủy bỏ hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. (theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015)
    Trách nhiệm thông báo Không phát sinh trách nhiệm thông báo đối với các bên tham gia hợp đồng bị vô hiệu. Bên hủy bỏ hợp đồng có trách nhiệm phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. 

     

     

    Để tìm hiểu thêm về hồ sơ khởi kiện và trình tự thủ tục khởi kiện yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng tại Tòa án hãy theo dõi tại:

    >>> Một bộ hồ sơ khởi kiện yêu cầu hủy hợp đồng mua bán nhà đất gồm những gì?

    >>> Một bộ hồ sơ yêu cầu tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng nhà đất gồm những gì?

     

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới