
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, việc lập di chúc để lại tài sản cho con cháu là một trong những phương thức phổ biến nhằm bảo đảm quyền định đoạt tài sản của cá nhân và tránh tranh chấp sau này. Tuy nhiên, không ít người vẫn băn khoăn về tính hợp pháp của các loại di chúc, đặc biệt là di chúc viết tay. Vậy nhà đất để lại cho con cháu bằng di chúc viết tay được không? Chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc này trong phạm vi bài viết sau đây.

Di chúc là gì? Có được phép lập di chúc nhà đất bằng giấy viết tay không?
Căn cứ theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc như sau: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”.
Đồng thời, theo Điều 627, Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 thì hình thức di chúc được thể hiện dưới dạng: Di chúc bằng văn bản và di chúc miệng. Trong đó, di chúc bằng văn bản gồm có 04 loại:
(1) Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
(2) Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
(3) Di chúc bằng văn bản có công chứng;
(4) Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Theo đó, pháp luật dân sự không quy định hay giải thích thế nào là di chúc viết tay. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định nêu trên, pháp luật cho phép người lập di chúc được lập di chúc dưới dạng văn bản. Trong khi đó, di chúc dù viết tay hay được đánh máy đều là dạng văn bản, giấy tờ.
Do vậy, người lập di chúc hoàn toàn có thể lập di chúc để lại nhà đất cho con cháu bằng giấy viết tay, di chúc này gồm 02 loại, đó là di chúc bằng văn bản có người làm chứng và di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
Di chúc nhà đất viết tay cần điều kiện gì để hợp pháp?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ như sau:
“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật”.
Như vậy, để di chúc nhà đất viết tay hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
Thứ nhất, điều kiện đối với người lập di chúc:
- Độ tuổi được lập di chúc viết tay (không công chứng hoặc chứng thực): Phải từ đủ 15 tuổi trở lên, riêng trường hợp người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc (theo khoản 2 Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015).
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.
- Không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
Thứ hai, điều kiện về nội dung của di chúc:
Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản.
Ngoài những nội dung chủ yếu trên thì di chúc có thể có các nội dung khác.
Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.
Thứ ba, điều kiện về hình thức di chúc:
Hình thức không được trái với quy định của của luật, cụ thể:
- Đối với di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
- Đối với di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
+ Phải có ít nhất là 02 người làm chứng: Ai cũng có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau:
Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.
Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
Người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi), người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
+ Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
Di chúc viết tay cần có những nội dung chính nào?
Khi lập di chúc viết tay, trước tiên cần ghi nhận ý chí của người lập di chúc (có thể tự viết ra hoặc nhờ người khác viết hộ). Trong đó, di chúc cần gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Ghi cụ thể ngày, tháng, năm, địa điểm lập di chúc;
- Thông tin người lập di chúc: Họ tên, hộ khẩu và địa chỉ thường trú;
- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
- Di sản để lại và nơi có di sản (ghi cụ thể thông tin di sản. Ví dụ, nếu là đất đai cần ghi rõ thông tin thửa đất như: vị trí, diện tích, thông tin pháp lý...)
- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.
Lưu ý: Trong bản di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, trường hợp di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Di chúc viết tay và di chúc được công chứng loại nào có giá trị pháp lý cao hơn?
Căn cứ theo quy định tại Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015 về các loại di chúc bằng văn bản, có thể khẳng định rằng di chúc viết tay hoàn toàn có giá trị pháp lý, ngang với các loại di chúc có công chứng hoặc chứng thực.
Nói cách khác, pháp luật không hạ thấp giá trị pháp lý của di chúc viết tay về nhà đất, miễn là di chúc đó được lập hợp lệ, thể hiện rõ ràng ý chí của người để lại di sản.
Thực tế cho thấy, di chúc có công chứng thường dễ chứng minh hơn về tính hợp pháp vì đã được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, di chúc viết tay cũng có thể được chứng minh tính xác thực thông qua việc giám định chữ viết, chữ ký hoặc các yếu tố chứng minh khác.
Một điểm cần đặc biệt lưu ý là khi người để lại di sản có nhiều bản di chúc, trong đó có thể bao gồm cả di chúc viết tay và di chúc được công chứng hoặc chứng thực. Về nguyên tắc, nếu có bản di chúc mới thay thế bản cũ, thì bản di chúc cũ sẽ bị hủy bỏ theo quy định tại Điều 640 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đồng thời, theo khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp có nhiều bản di chúc liên quan đến cùng một tài sản, thì chỉ bản di chúc được lập sau cùng mới có hiệu lực pháp luật.
Tóm lại, di chúc viết tay và di chúc có công chứng hoặc chứng thực đều có giá trị pháp lý ngang nhau và bản di chúc cuối cùng là căn cứ duy nhất để phân chia di sản thừa kế nếu có nhiều bản di chúc tồn tại.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







