Nguyên đơn chết trong vụ án dân sự: Khi nào được tiếp tục giải quyết, khi nào bị đình chỉ?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Nguyên đơn chết trong vụ án dân sự: Khi nào được tiếp tục giải quyết, khi nào bị đình chỉ?
Ngày đăng: 19/09/2026

    Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, trường hợp nguyên đơn chết có thể làm phát sinh nhiều vấn đề về quyền, nghĩa vụ tố tụng và người kế thừa quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn. Tuy nhiên, nguyên đơn chết không đồng nghĩa vụ án dân sự đương nhiên bị đình chỉ. Tùy thuộc vào quyền, nghĩa vụ tài sản có được thừa kế hay không và người thừa kế có tham gia tố tụng, Tòa án có thể tiếp tục giải quyết vụ án hoặc đình chỉ theo quy định pháp luật. Vậy nguyên đơn chết trong vụ án dân sự thì vụ án được giải quyết như thế nào, khi nào được tiếp tục và khi nào bị đình chỉ? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật về vấn đề này.

     

    NGUYÊN ĐƠN CHẾT TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ KHI NÀO ĐƯỢC TIẾP TỤC GIẢI QUYẾT, KHI NÀO BỊ ĐÌNH CHỈ

     

    Nguyên đơn trong vụ án dân sự là gì? Pháp luật quy định như thế nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: “2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

    Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.” 

    Như vậy, nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện hoặc người được chủ thể khác khởi kiện theo quy định của pháp luật để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự, khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Bên cạnh đó, trong những trường hợp luật định, cơ quan, tổ chức khởi kiện nhằm bảo vệ lợi ích công cộng hoặc lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng được xác định là nguyên đơn.

    Với tư cách là một bên đương sự và là chủ thể đưa yêu cầu khởi kiện đến Tòa án, nguyên đơn có các quyền, nghĩa vụ tố tụng nhất định trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

     

    Nguyên đơn trong vụ án dân sự có quyền và nghĩa vụ gì?

    Căn cứ Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, ngoài các quyền và nghĩa vụ chung của đương sự theo Điều 70, nguyên đơn còn có các quyền, nghĩa vụ tố tụng đặc thù như sau:

    Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn

    1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.

    2. Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

    3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.”

    Như vậy, quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn trong vụ án dân sự bao gồm:

    - Thực hiện các quyền và nghĩa vụ chung của đương sự theo Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

    - Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện;

    - Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố của bị đơn hoặc yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

    Những quyền và nghĩa vụ này thể hiện vai trò tố tụng của nguyên đơn trong việc đưa ra, thay đổi, rút hoặc bảo vệ yêu cầu khởi kiện trước Tòa án. Vì vậy, nếu nguyên đơn chết trong quá trình Tòa án đang giải quyết vụ án, vấn đề đặt ra là quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn sẽ được xử lý như thế nào, người thừa kế có được tiếp tục tham gia tố tụng hay vụ án phải bị đình chỉ. Đây là nội dung cần được xem xét trên cơ sở quy định về kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của đương sự.

     

    Nguyên đơn chết trong vụ án dân sự: khi nào được tiếp tục giải quyết, khi nào bị đình chỉ?

    Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định về đình chỉ giải quyết vụ án dân sự cụ thể như sau: “1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

    a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;…..”

    Đồng thời, khoản 1 Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng như sau: “1. Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.”

    Như vậy, nguyên đơn chết trong quá trình giải quyết vụ án dân sự không đồng nghĩa với việc vụ án đương nhiên bị đình chỉ. Việc Tòa án tiếp tục giải quyết hay đình chỉ vụ án phụ thuộc vào việc quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn đã chết có được thừa kế hay không. Cụ thể:

     

    NGUYÊN ĐƠN CHẾT TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ KHI NÀO ĐƯỢC TIẾP TỤC GIẢI QUYẾT, KHI NÀO BỊ ĐÌNH CHỈ-1

     

    - Trường hợp nguyên đơn chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế: Tòa án có căn cứ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm a khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

    - Trường hợp nguyên đơn chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế: người thừa kế sẽ tham gia tố tụng để kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn và vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định pháp luật.

    Tuy nhiên, nếu nguyên đơn chết mà chưa xác định được người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng, Tòa án có thể phải tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm a khoản 1 Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Khi xác định được người kế thừa và lý do tạm đình chỉ không còn, Tòa án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 216 của Bộ luật này. Do đó, cần phân biệt rõ đình chỉ với tạm đình chỉ: nguyên đơn chết không phải lúc nào cũng dẫn đến việc chấm dứt giải quyết vụ án. Nếu quyền, nghĩa vụ về tài sản được thừa kế thì pháp luật cho phép người thừa kế kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng để tiếp tục bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp mà nguyên đơn đang yêu cầu Tòa án giải quyết.

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn 

     

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới