Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế không?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế không?
Ngày đăng: 04/03/2026

    nguoi-viet-nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-co-duoc-dung-ten-so-do-khi-nhan-thua-ke-khong-1

     

    Trong những năm gần đây, nhiều người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn tài sản, nhà đất và quan hệ thừa kế tại Việt Nam. Khi cha mẹ, ông bà hoặc người thân qua đời để lại quyền sử dụng đất, không ít người lúng túng vì không nắm rõ quy định pháp luật, đặc biệt là vấn đề: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ khi nhận thừa kế không?”. Kính mời quý anh/chị và các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

     

    nguoi-viet-nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-co-duoc-dung-ten-so-do-khi-nhan-thua-ke-khong-2

     

    Căn cứ người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận di sản?

    Để xác định một người có quyền thừa kế di sản hay không cần căn cứ quy định pháp luật về thừa kế. Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền thừa kế có thể phát sinh theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trường hợp người chết có để lại di chúc hợp pháp thì căn cứ vào di chúc này để phân chia di sản. Trường hợp còn lại thì căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 để xác định người thừa kế.

    Như vậy, để xác định Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận di sản thừa kế hay không thì cần căn cứ vào:

    - Di chúc hợp pháp của người để lại di sản.

    - Hoặc theo hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên Sổ đỏ khi nhận thừa kế không?

    Hiện nay pháp luật không có quy định Sổ đỏ là gì, tên gọi “Sổ đỏ” là một thuật ngữ phổ biến tại Việt Nam, xuất phát từ màu sắc đặc trưng của giấy chứng nhận. Theo đó, Sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đây được coi là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất của người có quyền sử dụng đất theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024.

    Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định người Việt Nam định cư nước ngoài bao gồm công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam định cư nước ngoài. Hai đối tượng này theo quy định Luật Đất đai 2024 sẽ có quyền khác nhau trong việc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Căn cứ theo Điều 28, Điều 44 Luật Đất đai 2024 chia thành 02 trường hợp như sau:

    * Trường hợp 1: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi:

    - Là công dân Việt Nam.

    - Là người gốc Việt Nam định cư nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam và đủ điều kiện được sở hữu nhà ở.

    Như vậy, khi thuộc một trong đối tượng nêu trên thì người nhận thừa kế cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan có thẩm quyền. Sau khi hoàn tất thủ tục này, người thừa kế trở thành chủ sử dụng đất hợp pháp theo giấy chứng nhận được cấp.

    * Trường hợp 2: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ không được đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhận thừa kế:

    - Không được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

    - Không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với đất.

    Đối với những đối tượng này họ không được đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng họ được hưởng giá trị của phần thừa kế đó. Sau khi nhận phần thừa kế họ có thể thực hiện quyền sử dụng đất của mình thông qua các hình thức sau:

    - Ủy quyền cho người khác ở Việt Nam trông coi, đại diện quản lý sử dụng đất. Việc ủy quyền này phải thực hiện bằng văn bản có công chứng/chứng thực theo quy định. Người nhận ủy quyền có thể là người thừa kế hoặc người khác có đủ năng lực thực hiện hành vi được ủy quyền.

    - Thực hiện quyền giao dịch đối với đất: tặng cho, chuyển nhượng,… Bên chuyển nhượng/ tặng cho trong hợp đồng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài – người nhận thừa kế.

     

    nguoi-viet-nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-co-duoc-dung-ten-so-do-khi-nhan-thua-ke-khong-3

     

    Thủ tục nhận di sản thừa kế cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi thuộc đối tượng được hưởng di sản thừa kế là đất đai tại Việt Nam cần thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định để chính thức xác lập quyền của mình. Quá trình này có thể được tiến hành theo hai phương thức chính, tùy thuộc vào việc có hay không có sự đồng thuận giữa các đồng thừa kế.

    Để thực hiện việc nhận di sản là đất đai, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần tiến hành các thủ tục phân chia di sản hoặc khởi kiện ra Tòa án nếu có tranh chấp. Dưới đây là nội dung chi tiết cho từng trường hợp.

    * Trường hợp phân chia di sản:

    Trường hợp việc phân chia di sản thừa kế không có tranh chấp thì người thừa kế thực hiện phân chia di sản. Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Quy trình thực hiện phân chia di sản thừa kế là nhà đất như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hồ sơ phân chia di sản

    Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền công chứng/chứng thực văn bản phân chia di sản

    Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và thực hiện công chứng/chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế

    Bước 4: Nhận văn bản phân chia di sản thừa kế đã được công chứng/chứng thực

    Lưu ý: Văn bản phân chia di sản thừa kế bắt buộc phải có chữ ký của tất cả những người thừa kế. Vì vậy, người thừa kế định cư ở nước ngoài có thể:

    - Về Việt Nam trực tiếp tham gia phân chia di sản.

    - Ủy quyền cho người khác tại Việt Nam để thực hiện thủ tục này. Việc ủy quyền thực hiện thủ tục phân chia di sản thừa kế là đất đai phải lập thành Hợp đồng ủy quyền.

    - Người thừa kế ở nước ngoài ký và chứng thực chữ ký trên văn bản phân chia di. Chứng thực chữ ký tại đại sứ quán/lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài. Sau đó gửi văn bản về Việt Nam, các đồng thừa kế thực hiện thủ tục công chứng/chứng thực.

    * Khởi kiện giải quyết tranh chấp thừa kế:

    Trường hợp có tranh chấp về thừa kế đất các bên có quyền khởi kiện để giải quyết. Căn cứ Điều 26, 35, 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì người thừa kế có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân Khu vực nơi bị đơn cư trú để yêu cầu chia thừa kế.

    Người khởi kiện yêu cầu chia thừa kế cần nộp đến Tòa án 01 bộ hồ sơ bao gồm:

    - Đơn khởi kiện theo mẫu 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.

    - Di chúc (nếu có).

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị chứng minh quyền sử dụng đất của người chết.

    - Giấy chứng tử của người để lại di sản.

    - Giấy khai sinh của người chết, giấy tờ pháp lý cá nhân của người chết.

    - Giấy tờ nhân thân chứng minh quan hệ thừa kế.

    - Tài liệu, chứng cứ khác.

    Ngoài việc chuẩn bị hồ sơ nêu trên, người khởi kiện cần chuẩn bị tài chính. Bởi khi thực hiện khởi kiện tranh chấp thừa kế là quyền sử dụng đất người khởi kiện có thể phải chịu:

    - Tạm ứng án phí: Người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí theo thông báo của tòa án để làm cơ sở tòa án thụ lý vụ án. Trường hợp được miễn theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và có đơn đề nghị miễn tạm ứng án phí thì không thực hiện nghĩa vụ này.

    - Chi phí tố tụng khác: chi phí ủy thác tư pháp; chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; định giá, thẩm định giá đất,….

    Hồ sơ đăng ký biến động đất đai cho người nhận thừa kế

    Căn cứ theo Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động khi nhận thừa kế bao gồm:

    - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ -CP.

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    - Văn khai nhận di sản, thỏa thuận phân chi di sản (trường hợp thực hiện trước 01/7/2025);

    - Văn bản phân chia di sản thừa kế.

    - Giấy chứng tử người chết để lại đất.

    - Giấy tờ pháp lý của người nhận thừa kế đất đăng ký biến động.

    - Một số tài liệu, giấy tờ khác có liên quan việc nhận thừa kế đất.

    * Nơi nộp hồ sơ: Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai đến một trong cơ quan sau:

    - Bộ phận một cửa của UBND các cấp.

    - Văn phòng đăng ký đất đai.

    - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

    Căn cứ Mục 5 Phần A.I của Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì người sử dụng đất có quyền lựa chọn một trong các cơ quan nêu trên trên địa bàn cấp tỉnh. Theo đó, người sử dụng đất không bắt buộc phải nộp hồ sơ tại cơ quan nơi có đất để thực hiện.

    * Hình thức nộp: Người đăng ký biến động có thể nộp hồ sơ qua các hình thức sau:

    - Nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền.

    - Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

    - Nộp tại địa điểm thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

    - Nộp trên cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

    Lưu ý: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động thì người có quyền phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền. Thủ tục này thực hiện nhằm cập nhật thông tin chủ sử dụng đất bị thay đổi do nhận thừa kế. Đây là thủ tục bắt buộc phải thực hiện sau khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

    Trường hợp vi phạm thời hạn đăng ký biến động, người sử dụng đất có thể bị xử phạt từ 02 triệu đến 03 triệu đồng theo Nghị định 123/2024/NĐ – CP.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới