Năm 2026, có đăng ký kết hôn online qua Cổng dịch vụ công được không?

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Năm 2026, có đăng ký kết hôn online qua Cổng dịch vụ công được không?
Ngày đăng: 09/04/2026

    Có được đăng ký kết hôn online (tại nhà) trên Cổng dịch vụ công không

     

    Hiện nay, cùng với sự phát triển của công nghệ và quá trình chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước, nhiều thủ tục hành chính đã được thực hiện trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công, giúp người dân tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Trong đó, thủ tục đăng ký kết hôn là một trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là các cặp đôi đang sinh sống, làm việc xa nơi cư trú hoặc có lịch trình bận rộn. Theo quy định của Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, việc đăng ký kết hôn là thủ tục bắt buộc phải được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên, nhiều người dân hiện nay vẫn còn băn khoăn rằng: liệu trong năm 2026 có thể đăng ký kết hôn online hoàn toàn qua Cổng Dịch vụ công hay không, hay vẫn phải trực tiếp đến Ủy ban nhân dân để ký và nhận giấy chứng nhận kết hôn? Vậy năm 2026, có đăng ký kết hôn online qua Cổng Dịch vụ công được không? Trình tự, thủ tục thực hiện như thế nào và người dân cần lưu ý những gì để tránh mất thời gian khi làm hồ sơ? Để giải đáp những thắc mắc trên, kính mời anh/chị và các bạn cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi.

     

    Có được đăng ký kết hôn online (tại nhà) trên Cổng dịch vụ công không - 1

     

    Có đăng ký kết hôn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công được không?

    Khi gặp câu hỏi “đăng ký kết hôn online có được không?”, thì câu trả lời là: người dân có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo hình thức trực tuyến. Cụ thể, theo hướng dẫn tại Công văn 1868/BTP-HTQTCT, cơ quan quản lý hộ tịch đã triển khai việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn thông qua môi trường điện tử, cho phép người dân nộp hồ sơ trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công.

    Theo đó, người có nhu cầu đăng ký kết hôn có thể kê khai thông tin, nộp hồ sơ và theo dõi tình trạng giải quyết thủ tục thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh. Tuy nhiên, hiện tại Giấy chứng nhận kết hôn vẫn chưa có bản điện tử, để hoàn tất thủ tục và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật, các bên nam, nữ vẫn phải trực tiếp có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ hộ tịch và nhận kết quả.

     

    Điều kiện để đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật:

    Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có quy định cụ thể điều kiện để đăng ký kết hôn cụ thể như sau:

    - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

    - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

    - Các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

    - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn, gồm:

    + Kết hôn giả tạo;

    + Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

    + Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ;

    + Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    - Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

    Như vậy, trường hợp nam, nữ đủ điều kiện trên thì có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, có thể đăng ký trực tiếp tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc đăng ký trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

     

    Để đăng ký kết hôn trên Cổng dịch vụ công cần chuẩn bị những gì?

    Hồ sơ cần chuẩn bị:

    - Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn (nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp);

    - Mẫu hộ tịch điện tử tương tác đăng ký kết hôn (do người yêu cầu cung cấp thông tin theo hướng dẫn trên Cổng dịch vụ công, nếu người có yêu cầu lựa chọn nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến)

    - Người có yêu cầu đăng ký kết hôn thực hiện việc nộp/xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến) các giấy tờ sau:

    + Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký kết hôn. Trường hợp các thông tin cá nhân trong các giấy tờ này đã có trong CSDLQGVDC, CSDLHTĐT, được hệ thống điền tự động thì không phải tải lên (theo hình thức trực tuyến);

    + Giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú trong trường hợp cơ quan đăng ký hộ tịch không thể khai thác được thông tin về nơi cư trú của công dân theo các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh nơi cư trú đã được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bằng các phương thức này thì người có yêu cầu không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).

     

    Lưu ý các trường hợp đặc biệt:

    Công dân Việt Nam kết hôn có yếu tố nước ngoài: Ngoài các giấy tờ trên, cần thêm các loại giấy tờ sau:

    - Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

    - Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

    Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

    - Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

    - Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước. Trường hợp đã có thông tin tình trạng hôn nhân trong CSDLHTĐT, CSDLQGVDC thì không phải xuất trình (theo hình thức trực tiếp) hoặc tải lên (theo hình thức trực tuyến).

     

    * Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

    - Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn);

    - Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;

    - Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

     

    Lưu ý: Đây là những quy định mới đang trong quá trình triển khai và tiếp tục hoàn thiện trên thực tế, do đó việc áp dụng tại các địa phương có thể chưa đồng nhất. Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan đăng ký kết hôn có thể yêu cầu nam, nữ (người đăng ký kết hôn) cung cấp, bổ sung thêm một số giấy tờ hoặc thông tin cần thiết nhằm bảo đảm việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ được thực hiện đúng quy định pháp luật và kịp thời.

     

    Hướng dẫn chuẩn bị và scan/chụp tài liệu đúng chuẩn

    Để đảm bảo hồ sơ online hợp lệ, bạn cần lưu ý:

    Scan/chụp rõ nét: Đảm bảo tất cả thông tin trên giấy tờ đều hiển thị rõ ràng, không bị mờ, lóa, thiếu góc.

    - Định dạng file chuẩn: Ưu tiên các định dạng phổ biến như PDF hoặc JPEG/PNG với dung lượng vừa phải.

    Đặt tên file rõ ràng:

    Ví dụ: "CCCD_NguyenVanA.pdf", "GiayXacNhanHonNhan_NguyenVanA.jpg".

     

    Đăng ký kết hôn online được thực hiện như thế nào:

    Bước 1. Đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia

    Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và thực hiện đăng ký (nếu chưa có tài khoản) hoặc đăng nhập nếu đã có tài khoản hoặc đã có VNeID mức độ 2.

    Sau khi chọn "Đăng nhập" vào tài khoản, trang web sẽ chuyển đến hình thức đăng nhập, chọn loại hình tài khoản bạn muốn đăng nhập cổng dịch vụ công quốc gia, nếu là cá nhân thì chọn hình thức “ tài khoản định danh điện tử cấp bởi Bộ Công an dành cho Công dân”:

    Sau khi chọn, các bạn đăng nhập VNeID mức độ 2, quét mã QR hoặc sử dụng Căn cước công dân (CCCD)/thẻ Căn cước làm tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

     

    Bước 2. Truy cập thủ tục đăng ký kết hôn

    Để tìm kiếm thủ tục đăng ký kết hôn và nộp online thì bạn đọc tìm kiếm trên thanh công cụ "Thủ tục đăng ký kết hôn" sau đó chọn theo các nội dung muốn thực hiện:

    • Thủ tục đăng ký kết hôn
    • Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
    • Thủ tục đăng ký lại kết hôn...

     

    Có được đăng ký kết hôn online (tại nhà) trên Cổng dịch vụ công không-2

     

    Bước 3. Sau khi chọn thủ tục đăng ký mà bạn muốn thực hiện, trang Wed mới hiện ra, bạn hãy nhập tên cơ quan bạn muốn đăng ký kết hôn dựa vào tỉnh/thành phố và phường/xã của bạn. Sau đó chọn Đồng ý.

    Sau khi bấm Đồng ý, hệ thống sẽ hiện ra thông tin của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã sẽ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn online kèm địa chỉ của UBND cấp xã nơi thực hiện.

    Khi đó thông tin cơ quan đăng ký kết hôn sẽ hiện ra, bạn kiểm tra thông tin rồi sau đó chọn nộp trực tuyến.

     

    Bước 4. Khai thông tin đăng ký kết hôn

    Sau khi đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống sẽ đưa người dùng về trang kê khai của từng tỉnh, thành phố để kê khai.

    Nếu trong trường hợp trang web không tự lưu thông tin người dùng thì bạn đọc chỉ cần bấm "đăng nhập" lại rồi thực hiện lại 03 bước ở trên để được chuyển sang hệ thống dịch vụ công quốc gia của từng tỉnh/thành.

    Trước khi thực hiện kê khai, người đọc cần thực hiện chọn "trường hợp cần xác minh" hoặc "trường hợp không cần xác minh".

    Trong đó:

    - Trường hợp cần xác minh: Nếu hai người nam, nữ ở hai phường khác nhau/hai tỉnh khác nhau... mà không thuộc cùng một địa phương.

    - Trường hợp không cần xác minh: Khi hai người nam, nữ ở cùng một phường.

    Sau khi chuyển sang giao diện của tỉnh, thành mình đã chọn, người đọc thực hiện:

    (1) Kê khai thông tin người liên hệ

    (2) Kê khai thông tin chủ hồ sơ. Nếu người đăng ký kết hôn là chủ tài khoản thì chỉ cần tích chọn "người nộp là chủ hồ sơ" để hệ thống tự động điền thông tin của người khai.

    (3) Kê khai tờ khai. Lưu ý, ở trang kê khai, người đọc phải kê vào tất cả những chỗ có đánh dấu * màu đỏ gồm các nội dung:

    - Điền đầy đủ thông tin của người nam và người nữ theo yêu cầu của tờ khai. Trong đó, có một số nội dung cần lưu ý:

    Phải chuẩn bị sẵn ảnh (thường là ảnh 3x4 hoặc ảnh rõ nét, rõ ràng).

    Mục "yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân": Nếu có nhu cầu cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (bản giấy) thì chọn "có". Ngược lại, nếu không có nhu cầu thì chọn "không".

    Đặc biệt, người đọc cần điền chính xác thông tin của người nam và người nữ theo thông tin trong thẻ Căn cước công dân/VNeID/thẻ Căn cước để tránh trường hợp sẽ bị trả hồ sơ.

     

    Tại mục Hồ sơ đính kèm, nhấn chọn vào biểu tượng tại cột Đính kèm để tải các tập tin hình ảnh về các loại giấy tờ sau để cơ quan chức năng xác minh và giải quyết nhanh hồ sơ:

    1. Tờ khai điện tử (có thể tích chọn "Lưu vào thành phần hồ sơ" để không cần tải về mà hệ thống sẽ auto chèn tờ khai).

    2. Giấy tờ chứng minh về nhân thân của cả hai bên nam nữ như: Hộ chiếu, thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

    3. Trích lục ghi chú ly hôn đối với trường hợp trước đó có ly hôn trước đó tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (chụp từ bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ Sổ gốc).

    Trong đó, bản chụp các giấy tờ gửi kèm theo hồ sơ đăng ký kết hôn online phải bảo đảm rõ nét, đầy đủ, toàn vẹn về nội dung, là bản chụp bằng máy ảnh, điện thoại hoặc được chụp, được quét bằng thiết bị điện tử, từ giấy tờ được cấp hợp lệ, còn giá trị sử dụng.

    Trường hợp giấy tờ, tài liệu phải gửi kèm trong hồ sơ đăng ký kết hôn trực tuyến đã có bản sao điện tử hoặc đã có bản điện tử giấy tờ hộ tịch thì người yêu cầu được sử dụng bản điện tử này.

    Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn không cung cấp được giấy tờ nêu trên theo quy định hoặc giấy tờ nộp, xuất trình bị tẩy xóa, sửa chữa, làm giả thì cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền hủy bỏ kết quả đăng ký kết hôn.

     

    Bước 5.  Kiểm tra lại toàn bộ những thông tin đã kê khai, chọn "nhận kết quả trực tiếp" hoặc "nhận kết quả qua bưu điện" và tích chọn “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên”

     

     

    Bước 6.  Đến trực tiếp UBND cấp xã

    Khi đến nhận kết quả theo thời gian hẹn, người dân cần mang theo các giấy tờ bản gốc hoặc bản chứng thực để đối chiếu. Đồng thời, tại UBND cấp xã, công chức cấp xã sẽ in giấy đăng ký kết hôn và hai bên nam nữ sẽ ký vào giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ tịch.

     

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới