
Trong thực tế, tranh chấp về di sản thừa kế là nhà đất do cha mẹ để lại xảy ra khá phổ biến, đặc biệt trong trường hợp các đồng thừa kế không đạt được sự thống nhất về việc phân chia tài sản. Nhiều gia đình rơi vào tình huống một hoặc một số người không đồng ý chia di sản, không hợp tác làm thủ tục hoặc tự ý quản lý, sử dụng toàn bộ nhà đất, dẫn đến quyền và lợi ích hợp pháp của những người thừa kế khác bị ảnh hưởng. Theo quy định của pháp luật dân sự, di sản thừa kế thuộc quyền sở hữu chung của những người thừa kế cho đến khi được phân chia hợp pháp. Do đó, khi các bên không thể tự thỏa thuận việc chia di sản, người thừa kế hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc phân chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật nhằm bảo đảm quyền lợi của mình. Vậy trong trường hợp muốn chia di sản nhà đất nhưng một người không đồng ý, người có quyền thừa kế cần phải thực hiện những bước nào? Hồ sơ khởi kiện gồm những gì và Tòa án sẽ giải quyết ra sao? Hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây để làm rõ các vấn đề trên nhé.

Cần làm gì khi có một người không đồng ý chia di sản nhà đất của cha mẹ để lại:
Căn cứ theo Điều 614 Bộ luật Dân sự 2015 có quy đinh về thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế cụ thể như sau: “ Điều 614. Thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người thừa kế
Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại”
Theo đó, thời điểm mở thừa kế được pháp luật dân sự quy định như sau: “Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này”
Như vậy, thời điểm mở thừa kế là thời điểm khi mà người để lại di sản chết, đồng thời cũng là thời điểm phát sinh quyền và nghĩa vụ của những người thừa kế. Do đó, khi người để lại di sản qua đời thì những người thừa kế của họ sẽ phát sinh quyền và vụ của những người thừa kế đối với di sản là căn nhà được bố, mẹ để lại.
Đồng thời theo quy định của BLDS, việc phân chia di sản thừa kế ưu tiên sự thỏa thuận của các đồng thừa kế và việc thỏa thuận của các hàng thừa kế phải được lập thành văn bản. Trường hợp một người thừa kế không muốn bán căn nhà, tuy nhiên người này cũng không muốn thanh toán cho những đồng thừa kế còn lại số di sản mà họ đáng được hưởng, và cũng không chịu thỏa thuận cho rõ ràng lại phần di sản này, thì những đồng thừa kế còn lại có thể nộp đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người đó cư trú để yêu cầu chia di sản thừa kế.
Thời hiệu khởi kiện phân chia di sản thừa kế theo quy định mới nhất hiện nay:
Thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian pháp luật cho phép chủ thể quyền yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án. Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định: “Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”
Theo đó, thời điểm mở thừa kế được Bộ luật Dân sự 2015 quy định tại Điều 611 cụ thể thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được Tòa án xác định người đó đã chết. Nếu hết thời hạn này, người thừa kế không còn quyền khởi kiện chia thừa kế đối với mảnh đất đó.
Tuy nhiên, khi hết thời hiệu 30 năm, di sản không đương nhiên bị mất đi mà thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản. Nếu không có người thừa kế quản lý, di sản thuộc về người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 về xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu. Khi đó vẫn có thể yêu cầu Tòa án xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với phần đất đang quản lý thực tế. Đây là cơ chế bảo vệ quyền lợi cho người trực tiếp sử dụng đất lâu dài, liên tục và công khai.
Tranh chấp thừa kế nhà đất có bắt buộc hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã hay không?
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất không bắt buộc phải hòa giải tại xã. Đây được xác định là tranh chấp về quyền thừa kế, không phải tranh chấp “ai là người có quyền sử dụng đất” theo nghĩa quản lý hành chính. Đồng thời, khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 có quy định về các tranh chấp bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã là các tranh chấp đất đai (tức là tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất).
Như vậy, tranh chấp phân chia di sản thừa kế là một loại tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất thì không phải bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã. Vậy nên, Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền phải thụ lý trực tiếp và không được trả đơn khởi kiện với lý do thiếu biên bản hòa giải tại cơ sở.
Trình tự, thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế tại Tòa án nhân dân theo quy định mới nhất hiện nay:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để khởi kiện phân chia di sản thừa kế bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu. (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
- Giấy tờ tùy thân (Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu).
- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết của cha mẹ để xác định thời điểm mở thừa kế.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế: Giấy khai sinh của các đồng thừa kế, sổ hộ khẩu (nếu có), giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) đứng tên cha mẹ hoặc các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định.
- Di chúc (trong trường hợp thừa kế theo di chúc) hoặc các bằng chứng về việc để lại ý chí cuối cùng.
- Tài liệu về hiện trạng quản lý, sử dụng đất: Biên bản mô tả ranh giới, sơ đồ thửa đất, chứng cứ về việc ai đang trực tiếp canh tác, sử dụng.
- Chứng cứ bổ sung: Nếu có người đang chiếm giữ đất trái phép, cần có tài liệu chứng minh việc quản lý thực tế hoặc các biên bản làm việc trước đó.
Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Bước 2. Nộp đơn khởi kiện:
- Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết:
Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đất là bước quan trọng nhằm bảo đảm hồ sơ khởi kiện được tiếp nhận và xử lý đúng quy định, tránh tình trạng bị trả lại đơn hoặc phải chuyển hồ sơ sang cơ quan khác, gây kéo dài thời gian giải quyết vụ việc. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, các tranh chấp phát sinh từ quan hệ thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. Đồng thời, theo quy định mới của Luật số 85/2025/QH15, hệ thống Tòa án nhân dân khu vực được giao thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với nhiều loại tranh chấp dân sự, trong đó có tranh chấp về thừa kế tài sản. Đối với những vụ việc liên quan đến bất động sản như nhà, đất, pháp luật tố tụng dân sự còn đặt ra nguyên tắc riêng về thẩm quyền theo lãnh thổ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giải quyết tranh chấp.
Cụ thể, theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đối với tranh chấp có đối tượng là bất động sản, Tòa án nơi có bất động sản là cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết. Điều này có nghĩa là khi phát sinh tranh chấp về việc phân chia di sản là nhà đất, người khởi kiện phải nộp đơn tại Tòa án nơi thửa đất hoặc căn nhà đang tọa lạc, thay vì nơi cư trú của bị đơn hay của các đồng thừa kế khác. Quy định này nhằm bảo đảm cho Tòa án có điều kiện thuận lợi trong việc tiến hành các hoạt động tố tụng cần thiết như thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, thu thập hồ sơ địa chính hoặc làm việc với cơ quan quản lý đất đai tại địa phương. Nhờ đó, việc giải quyết tranh chấp có thể được thực hiện một cách khách quan, đầy đủ và sát với thực trạng của tài sản tranh chấp.
Bước 3. Tiếp nhận và thụ lý đơn khởi kiện:
Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.
Bước 4. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm:
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Bước 5. Xét xử sơ thẩm:
Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.
Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án).
Kết luận:
Tranh chấp phát sinh khi muốn chia di sản nhà đất nhưng một người không đồng ý là tình huống khá phổ biến trong thực tiễn thừa kế. Trong những trường hợp này, việc hiểu đúng và áp dụng đúng quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có ý nghĩa quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đồng thừa kế. Trước hết, các bên nên ưu tiên thương lượng và thỏa thuận để đạt được phương án phân chia phù hợp, bởi đây là cách thức giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và giữ gìn quan hệ gia đình. Tuy nhiên, nếu việc thỏa thuận không thể thực hiện do có người không hợp tác hoặc cố tình cản trở việc chia di sản, người thừa kế vẫn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật để xác định phần di sản và quyền hưởng thừa kế của từng người.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đất, việc thu thập tài liệu, chứng cứ và xác định đúng trình tự thủ tục pháp lý đóng vai trò rất quan trọng, bởi đây là cơ sở để Tòa án xem xét và đưa ra phán quyết khách quan. Những giấy tờ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế, di chúc (nếu có), hồ sơ địa chính hoặc các tài liệu liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng tài sản đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giải quyết vụ việc. Vì vậy, việc có sự hỗ trợ của luật sư ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp người có quyền thừa kế xây dựng phương án pháp lý phù hợp, hạn chế rủi ro và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình.
Với kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp thừa kế và phân chia di sản nhà đất tại nhiều nơi như TP. Hồ Chí Minh, Long An, Bình Dương và các tỉnh lân cận phía Nam, Văn phòng Luật sư cung cấp các dịch vụ pháp lý như: tư vấn phương án giải quyết tranh chấp thừa kế, thu thập và đánh giá tài liệu, chứng cứ, soạn thảo hồ sơ khởi kiện, cũng như đại diện khách hàng tham gia làm việc với Tòa án và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bên cạnh đó, luật sư cũng có thể tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp. Việc có sự đồng hành của luật sư không chỉ giúp quá trình giải quyết vụ việc diễn ra đúng quy định pháp luật mà còn góp phần rút ngắn thời gian, hạn chế phát sinh những tranh chấp phức tạp trong tương lai.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồng, soạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM
Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898
Website: luatsugioisaigon.com.vn







