Mẫu đơn sang tên Sổ đỏ mới nhất và cách viết để không bị trả hồ sơ

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Mẫu đơn sang tên Sổ đỏ mới nhất và cách viết để không bị trả hồ sơ
Ngày đăng: 17/04/2026

    mau-don-sang-ten-so-do-moi-nhat-va-cach-viet-de-khong-bi-tra-ho-so-1

     

    Không ít người khi đi làm thủ tục sang tên sổ đỏ đã gặp tình huống hồ sơ bị trả về chỉ vì sai mẫu đơn hoặc viết thiếu thông tin. Điều này không chỉ mất thời gian, công sức mà còn làm chậm trễ cả quá trình mua bán, chuyển nhượng nhà đất. Do đó, bài viết sau đây của chúng tôi sẽ cung cấp đến quý anh/chị mẫu đơn sang tên Sổ đỏ mới nhất và hướng dẫn cách viết đơn để không bị trả hồ sơ.

     

    mau-don-sang-ten-so-do-moi-nhat-va-cach-viet-de-khong-bi-tra-ho-so-2

     

    Trường hợp nào phải sang tên Sổ đỏ?

    Sang tên Sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất (chỉ có đất), quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất (có đất và nhà ở hoặc các tài sản khác gắn liền với đất).

    Theo khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024, khi sang tên Sổ đỏ, người nhận chuyển nhượng, tặng cho được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc được cấp mới Giấy chứng nhận. Theo đó:

    - Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận: Người nhận chuyển nhượng, tặng cho được cấp một Sổ mới đứng tên mình, tuy nhiên cần phải trả thêm chi phí làm Sổ mới.

    - Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp: Trường hợp này, toàn bộ thông tin về việc chuyển nhượng, tặng cho sẽ được thể hiện ở mặt sau của Sổ. Người nhận chuyển nhượng không cần trả thêm chi phí làm Sổ mới mà vẫn có đầy đủ quyền khi giao dịch.

    Hồ sơ và thời hạn phải đăng ký sang tên Sổ đỏ

    Tại Mục II.1 B Phần V Phụ lục 1 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ sang tên Sổ đỏ gồm:

    - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;

    - Giấy chứng nhận đã cấp;

    - Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể, ví dụ: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất có công chứng/chứng thực.

    - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.

    - Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01/LPTB.

    - Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có).

    - Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

    *** Nếu bên chuyển nhượng tự nộp thuế thu nhập cá nhân thì hồ sơ đăng ký biến động không cần tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

    Nơi nộp hồ sơ:

    - Trường hợp là cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có thể lựa chọn nộp hồ sơ tại:

    + Bộ phận Một cửa;

    + Văn phòng đăng ký đất đai;

    + Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

    * Thời hạn phải thực hiện thủ tục đăng ký sang tên Sổ đỏ:

    Sang tên là thủ tục bắt buộc để nhà nước quản lý. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024 như sau:

    “Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền”.

    Như vậy, người dân buộc phải thực hiện sang tên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho nhà đất; nếu không sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

    Mẫu đơn và hướng dẫn cách viết đơn sang tên Sổ đỏ mới nhất

    Hiện nay, mẫu đơn sang tên Sổ đỏ là Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

    Quý anh/chị có thể tải mẫu đơn sang tên Sổ đỏ mới nhất tại đây.

    mau-don-sang-ten-so-do-moi-nhat-va-cach-viet-de-khong-bi-tra-ho-so-3

     

    Hướng dẫn viết đơn sang tên Sổ đỏ mới nhất:

    (1) Kính gửi: Ghi Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

    (2) Tên: Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải viết chữ in hoa và ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.

    (3) Giấy tờ nhân thân:

    - Đối với cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.

    - Đối với tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.

    (4) Địa chỉ:

    - Đối với cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú.

    - Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có).

    - Đối với cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.

    - Đối với tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.

    (5) Nội dung biến động: Ghi ví dụ như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.

    Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “Đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).

    Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.

    (6) Giáy tờ liên quan:

    - Phải có Giấy chứng nhận đã cấp;

    - Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải có hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

    - Phải có di chúc với trường hợp thừa kế theo di chúc hoặc bản án về phân chia di sản đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới