Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm và hướng dẫn cách viết

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm và hướng dẫn cách viết
Ngày đăng: 18/09/2026

    mau-don-khang-cao-ban-an-hinh-su-so-tham-va-huong-dan-cach-viet-1

     

    Khi không đồng ý với bản án hình sự sơ thẩm, nhiều người biết rằng mình có quyền kháng cáo, nhưng lại không biết phải viết đơn kháng cáo như thế nào, nội dung cần trình bày ra sao và cần gửi đơn cho Tòa án nào. Đặc biệt, nếu viết thiếu hoặc không đúng những nội dung cần thiết, việc kháng cáo có thể gặp nhiều khó khăn. Do đó, bài viết sau đây chúng tôi sẽ cung cấp đến Quý anh/chị mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm và hướng dẫn cách viết đơn đúng quy định pháp luật.

     

    mau-don-khang-cao-ban-an-hinh-su-so-tham-va-huong-dan-cach-viet-2

     

    Kháng cáo là gì? Những ai có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm?

    Pháp luật không có quy định cụ thể kháng cáo là gì, tuy nhiên pháp luật có quy định người có quyền kháng cáo. Căn cứ theo các quy định đó, chúng ta có thể hiểu kháng cáo là quyền cơ bản của công dân, cho phép những người có quyền lợi liên quan đến vụ án hình sự có thể yêu cầu tòa án cấp trên trực tiếp của tòa án cấp sơ thẩm xem xét lại bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

    Người có quyền kháng cáo thể hiện sự không đồng tình của mình về các quyết định của Tòa án trong bản án hoặc quyết định sơ thẩm và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án hoặc quyết định đó.

    Theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 quy định những chủ thể có quyền kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm gồm:

    - Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

    - Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.

    - Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

    - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

    - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

    - Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

    Lưu ý: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ được kháng cáo đúng phần bản án ảnh hưởng đến mình, không được kháng cáo phần trách nhiệm hình sự của bị cáo. Việc xác định sai phạm vi kháng cáo theo tư cách tố tụng là nguyên nhân khiến đơn kháng cáo bị Tòa án yêu cầu làm rõ hoặc không được xem xét đối với phần vượt quá quyền của người kháng cáo.

    Thời hạn kháng cáo là bao lâu?

    Theo Điều 333 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, sửa đổi 2025 quy định thời hạn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm được xác định như sau:

    - Trường hợp người kháng cáo có mặt tại phiên tòa sơ thẩm: thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    - Trường hợp người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm: thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định.

    * Cách xác định ngày kháng cáo:

    - Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;

    - Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ, Trưởng phân trại thuộc trại tạm giam, thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ, Trưởng phân trại thuộc trại tạm giam nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ, Trưởng phân trại thuộc trại tạm giam phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;

    - Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.

     

    mau-don-khang-cao-ban-an-hinh-su-so-tham-va-huong-dan-cach-viet-3

     

    Đơn kháng cáo gửi đến Tòa án nào?

    Căn cứ theo Điều 344 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng Hình sự 2025 quy định Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm gồm:

    - Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.

    - Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị.

    - Tòa án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự khu vực bị kháng cáo, kháng nghị.

    - Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền xét xử phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa án quân sự cấp quân khu bị kháng cáo, kháng nghị.

    Theo đó, người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

    * Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm:

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 355 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định Hội đồng xét xử phúc thẩm có các quyền sau đây:

    - Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm;

    - Sửa bản án sơ thẩm;

    - Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại;

    - Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án;

    - Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.

    Mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm và hướng dẫn cách viết

    * Hồ sơ kháng cáo gồm:

    Khi nộp đơn kháng cáo để tăng tính thuyết phục và đảm bảo Tòa án cấp phúc thẩm có cơ sở xem xét, Quý anh/chị có thể chuẩn bị hồ sơ kháng cáo gồm:

    - Đơn kháng cáo;

    - CCCD sao y hoặc giấy tờ tùy thân của người kháng cáo;

    - Bản sao bản án sơ thẩm (nếu đã được cấp);

    - Các tài liệu, chứng cứ mới chứng minh yêu cầu kháng cáo (tài liệu nhân thân tốt, giấy khám bệnh, chứng từ bồi thường, xác nhận hoàn cảnh khó khăn…);.

    - Tài liệu chứng minh lý do xin giảm nhẹ như giấy xác nhận bệnh lý, tai nạn, thương tật, giấy xác nhận lao động chính trong gia đình, giấy tờ thể hiện đã khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại, giấy khen, thành tích, giấy xác nhận tham gia công tác xã hội;

    - Xác nhận người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

    - Tài liệu chứng minh lý do khách quan nếu xin chấp nhận kháng cáo quá hạn (nếu có).

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 332 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, quy định đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

    - Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

    - Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;

    - Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;

    - Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

    Về mẫu đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm Quý anh/chị có thể tải mẫu đơn kháng cáo tại đây:

    mau-don-khang-cao-ban-an-hinh-su-so-tham-va-huong-dan-cach-viet-4

     

    * Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn Quý anh/chị cách soạn đơn kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm mới nhất:

    Tại mục (1): Ghi tên Toà án đã xét xử sơ thẩm vụ án

     - Nếu là Toà án nhân dân khu vực, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân khu vực mấy, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (Ví dụ: Toà án nhân dân Khu vực 6 – Tp. HCM);

     - Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (Ví dụ: Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh). Cần ghi địa chỉ cụ thể của Toà án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).

    Tại mục (2): Người kháng cáo

    - Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo

    - Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó.

    - Nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền

    Ví dụ: Người kháng cáo: Tổng công ty B do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện.

    Tại mục (3): Địa chỉ

    - Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú của cá nhân.

    - Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó

    Tại mục (4): Ghi tư cách pháp lý của người kháng cáo

    Ví dụ: Ghi rõ là Bị cáo; Người bị hại; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan……..trong vụ án hình sự……….ghi rõ, vụ án gì, ví dụ: “Trộm cắp tài sản”, “ Cố ý gây thương tích”………

    Tại mục (5): Ghi cụ thể ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm

     - Trường hợp kháng cáo toàn bộ bản án  sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật thì ghi  kháng cáo toàn bộ bản án hình sự sơ thẩm, vụ án gì,  ngày, tháng, năm của bản án và Tòa án đã xét xử sơ thẩm. Ví dụ: Kháng cáo toàn bộ Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Trộm cắp tài sản” ngày 23/5/2009 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – tỉnh A.

    -  Trường hợp kháng cáo một phần  bản án  thì ghi rõ kháng cáo phần nào của bản án. Ví dụ: Kháng cáo phần bồi thường thiệt hại của Bản án hình sự sơ thẩm vụ án “Cố ý gây thương tích” ngày 29/5/2009 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 – tỉnh A.

    Tại mục (6): Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo: Căn cứ kháng cáo

    Tại mục (7): Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết ví dụ như :

     - Yêu cầu giảm mức hình phạt;

      - Yêu cầu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại,…..

    Tại mục (8): Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo. Ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có:

    - Biên lai, giấy biên nhận…;

    - Giấy khám bệnh, chứng từ bồi thường, xác nhận hoàn cảnh khó khăn,.....

    Tại mục (9):

    - Trường hợp người kháng cáo là cá nhân, thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ và tên của người kháng cáo đó;

     - Trường hợp người kháng cáo là cơ quan, tổ chức kháng cáo, thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ và tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới