Không đồng ý với bản án dân sự sơ thẩm: Quyền kháng cáo và trình tự các bước thực hiện việc kháng cáo

98S Trần Đại Nghĩa, Phường Tân Tạo, TP. Hồ Chí Minh
0939 858 898
luatsucncvietnam@gmail.com
Không đồng ý với bản án dân sự sơ thẩm: Quyền kháng cáo và trình tự các bước thực hiện việc kháng cáo
Ngày đăng: 19/09/2026

     

    Trong thời gian gần đây, chúng tôi đã nhận được rất nhiều câu hỏi với nội dung: “Trường hợp không đồng ý với bản án dân sự mà Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm đã ban hành thì cần làm gì để kháng cáo? Và trình tự thủ tục được thực hiện việc kháng cáo như thế nào?”. Để giải đáp thắc mắc trên, kính mời quý anh/chị và các bạn cùng theo dõi video sau đây của Luật sư giỏi Sài Gòn nhé!

     

    Kháng cáo là gì?

     

    Pháp luật không có quy định cụ thể kháng cáo là gì mà chỉ quy định người có quyền kháng cáo. Tuy nhiên trên thực tế chúng ta có thể hiểu kháng cáo là quyền của đương sự và những chủ thể khác được pháp luật quy định trong trường hợp cho rằng bản án, quyết định của Tòa án không đúng quy định pháp luật. Người có quyền kháng cáo thể hiện sự không đồng tình của mình về các quyết định của Tòa án trong bản án hoặc quyết định sơ thẩm và đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án hoặc quyết định đó. Kháng cáo được hiểu là thủ tục tiến hành sau khi bản án được tuyên tại phiên tòa sơ thẩm chưa có hiệu lực thi hành ngay, trong thời hạn quy định nếu không đồng ý với phán quyết của bản án sơ thẩm thì các bên có quyền nộp đơn kháng cáo để yêu cầu xét xử lại bản án đó theo thủ tục phúc thẩm.

     

    Chủ thể có quyền kháng cáo?

     

    Căn cứ theo quy định tại Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 người có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm bao gồm:

    - Đương sự

    - Người đại diện hợp pháp của đương sự

    - Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện

     

    Trong đó:

    Đối với đương sự là cá nhân: Phải có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Nếu không tự mình kháng cáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo, trừ kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm về ly hôn (phần quan hệ hôn nhân, còn các quan hệ khác trong vụ án hôn nhân và gia đình như quan hệ con cái, cấp dưỡng, quan hệ tài sản đương sự vẫn có quyền ủy quyển cho người khác đại diện cho mình).

     

    Đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của những người này có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Người đại diện theo pháp luật trong trường hợp này cũng có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo.

     

    Đối với cơ quan, tổ chức: Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức có quyền kháng cáo, thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức này cũng có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho cơ quan, tổ chức kháng cáo.

     

    Trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác: Cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 187 của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự của người được bảo vệ. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình làm đơn kháng cáo.

     

    Cần lưu ý: Đối với các trường hợp có ủy quyền thì phải được làm thành văn bản có công chứng, chứng thực hợp pháp, trừ trường hợp văn bản ủy quyền đó được lập tại Tòa án có sự chứng kiến của Thẩm phán hoặc người được Chánh án Tòa án phân công. Trong văn bản ủy quyền phải có nội dung đương sự ủy quyền cho người đại diện theo ủy quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm.

     

    Căn cứ kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm:

     

     

    Các trường hợp có thể kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm bao gồm:

    - Bản án trái pháp luật: Khi bản án hoặc quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm các quy định pháp luật, dẫn đến việc xét xử không đúng quy định, không công bằng hoặc không hợp pháp.

    - Vi phạm tố tụng: Nếu trong quá trình xét xử, Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng các quy định về tố tụng như không đảm bảo quyền của đương sự, không thu thập đầy đủ chứng cứ hoặc không thực hiện đúng trình tự tố tụng.

     

    Thời hạn kháng cáo đối với bản án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm

     

    Quyền kháng cáo là quyền cơ bản của đương sự, để tạo điều kiện cho đương sự có thể thực hiện quyền kháng cáo Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2019 đã quy định về thời hạn kháng cáo đối với bản án dân sự sơ thẩm tại Điều 273 như sau: Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

     

    - Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

     

    - Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

     

    Và căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết số 06/2012/NQ- HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ngày tuyên án, ngày nhận được bản án, ngày bản án, quyết định được niêm yết sẽ không tính vào thời hạn kháng cáo. Do đó, thời điểm tính thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là ngày tiếp theo của ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa sơ thẩm hoặc ngày nhận được bản án đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc khi tuyên án mà có lý do chính đáng.

     

    Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

     

    Và thời điểm kết thúc của thời hạn kháng cáo là thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc là ngày nghỉ lễ, tết thì thời hạn kháng cáo kết thúc vào lúc 24 giờ của ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngày nghỉ đó.

     

    Khi hết thời hạn kháng cáo nêu trên thì người có quyền kháng cáo sẽ mất quyền kháng cáo, trừ trường hợp kháng cáo quá hạn được Tòa án chấp nhận.

     

    Trình tự các bước thực hiện kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm:

     

     

    Căn cứ theo Điều 272 và Điều 274 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định về trình tự thủ tục kháng cáo trong lĩnh vực dân sự như sau:

     

    Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kháng cáo

    Hồ sơ kháng cáo bao gồm:

    - Đơn kháng cáo được soạn theo Mẫu số 54-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;

    - Tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

     

    Bước 2. Nộp đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án sơ thẩm bị kháng cáo

    Hình thức nộp đơn:

    - Nộp trực tiếp tại tòa án: Đơn kháng cáo có thể được nộp trực tiếp tại Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án hoặc quyết định bị kháng cáo. Đây là cách đơn giản và trực tiếp để đảm bảo đơn kháng cáo được tiếp nhận và xử lý kịp thời.

    - Gửi qua đường bưu điện: Đơn kháng cáo cũng có thể được gửi qua đường bưu điện. Trong trường hợp này, ngày kháng cáo được xác định theo dấu bưu điện trên phong bì. Cần lưu ý rằng việc gửi qua bưu điện có thể mất thêm thời gian và cần giữ biên lai gửi để chứng minh ngày gửi.

     

    Bước 3. Tòa án cấp sơ thẩm tiếp nhận và xử lý đơn kháng cáo

    Sau khi nhận được đơn kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định tại Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

    - Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm thì Tòa án đó phải chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định.

    - Trường hợp đơn kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày rõ lý do và xuất trình tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

    - Trường hợp đơn kháng cáo chưa đúng quy định thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo.

    - Nếu rơi vào các trường hợp sau thì Tòa án sẽ trả lại đơn kháng cáo:

    + Người kháng cáo không có quyền kháng cáo;

    + Người kháng cáo không làm lại đơn kháng cáo hoặc không sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo theo yêu cầu của Tòa án.

    + Người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và không nộp lại biên lai cho Tòa án đúng quy định, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

    - Sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ:

    + Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo quy định.

    + Tòa án sơ thẩm thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan biết về việc kháng cáo.

     

    Bước 4. Gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo đến Tòa án cấp phúc thẩm

    Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo và tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

     

    Bước 5. Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm

    Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

    Sau đó, tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

     

    Thực tiễn cho thấy, kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm để giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật tố tụng. Chỉ một sai sót nhỏ trong việc xác định thời hạn kháng cáo, hình thức đơn, phạm vi kháng cáo cũng có thể làm mất đi cơ hội được Tòa án cấp trên xem xét lại bản án sơ thẩm.

     

    Vì vậy, việc có sự đồng hành của luật sư chuyên sâu về tố tụng dân sự ngay từ giai đoạn từ đầu là yếu tố then chốt giúp đương sự bảo vệ hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Luật sư không chỉ hỗ trợ tư vấn, soạn thảo đơn kháng cáo, nghiên cứu hồ sơ vụ án, mà còn trực tiếp tham gia tranh tụng, đưa ra các lập luận pháp lý sắc bén nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi cho thân chủ trước Tòa án.

     

    Nếu Quý khách đang gặp vướng mắc trong quá trình kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm, hoặc cần hỗ trợ toàn diện các vấn đề liên quan đến tố tụng dân sự, hãy liên hệ ngay với Luật sư giỏi Sài Gòn, việc tìm đến luật sư có kinh nghiệm là giải pháp an toàn và hiệu quả để đảm bảo quyền lợi của mình được bảo vệ đúng pháp luật.

     

     

     

     

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    Sau khi tham khảo bài viết của Luật CNC Việt Nam, Luật sư giỏi Việt Nam, Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh nếu Quý khách hàng còn vấn đề nào chưa rõ thì hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để được tư vấn chi tiết hơn. Ngoài ra, nếu khách hàng cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khác như xin các loại giấy phép, soạn thảo các loại hợp đồng lao động, dân sự, rà soát hợp đồngsoạn thảo các loại đơn từ, soạn hồ sơ khởi kiện, lập di chúc, khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động đất đai,… thì cũng đừng ngại liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn, Luật sư giỏi Thành phố Hồ Chí Minh, Luật sư giỏi thừa kế nhà đất để được giải đáp mọi thắc mắc.

     

    VĂN PHÒNG GIAO DỊCH CÔNG TY LUẬT TNHH CNC VIỆT NAM

    Trụ sở: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 1: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

    Văn phòng 2: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

    Số điện thoại: 0909 642 658 - 0939 858 898

    Website: luatsugioisaigon.com.vn 

    Danh mục bài viết

    Bài viết mới